Đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

Đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

3' AGU 5'

3' UAG 5'

3' UGA 5'

5' AUG 3'

Xem đáp án

Kết thúc/mạch gốc của gen

Bộ ba kết thúc/ mARN

Không có đối mã kết thúc, vì mã kết thúc trên mARN không mã hóa acid amin.

3’ ATT5’

3’ATX5’

3’AXT5’

5’UAA’  3’AAU5’

5’UAG3’  3’GAU5’

5’UGA3’  3’AGU5’

Vậy: A đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến chu trình nhân lên của virut, chu trình sinh tan là gì?

Virut xâm nhập vào tế bào chủ

Virut cài xenn ADN vào tế bào chủ

Virut gắn trên bề mặt của tế bào chủ

Virut nhân lên và làm tan tế bào chủ

Xem đáp án

Chú ý:

   + Chu trình sinh tan : virut nhân lên và phá vỡ tế bào (qua 5 giai đoạn)

   + Chu trình tiềm tan : ADN hoặc ARN virut (nếu ARN sẽ tổng hợp thành ADN của virut) cài xen vào ADN của tế bào chủ. Tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường.

   Vậy: D đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?

Đột biến điểm

Đột biến dị đa bội

Đột biến tự đa bội

Đột biến lệch bội

Xem đáp án

A à đúng. Đột biến điểm  đột biến gen => phát sinh alen mới

B à sai. Đột biến dị đa bội => không làm phát sinh (hình thành) alen mới mà nó chỉ tổ hợp thông tin di truyền của cả 2 loài lại.

C à sai. Đột biến tự đa bội => không làm phát sinh alen mới mà chỉ tăng gấp bội số lượng gen lên mà thôi.

D à sai. Đột biến lệch bội => không phát sinh alen mới mà chỉ tăng hoặc giảm số lượng gen.

   Vậy: A đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng

Thay thế cặp G - X bằng cặp A - T

Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X

Thêm một cặp nucleotit

Mất một cặp nucleotit

Xem đáp án

Nếu xử lý ADN bằng Acridin thì có thể làm mất hay thêm 1 cặp nucleotit

   + Nếu Acridin xen vào mạch khuôn à gây ra đột biến thêm 1 cặp nucleotit.

   + Nếu Acridin xen vào mạch mới à gây ra đột biến mất 1 cặp nucleotit.

   Vậy: C đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng

Con đường lai xa và đa bội hóa

Phương pháp lai tế bào

Con đường tự đa bội hóa

Con đường sinh thái

Xem đáp án

Sự hình thành loài cỏ chăn nuôi Spartina như sau:

   P: cỏ gốc Âu (2n=50) x cỏ gốc Mỹ (2n=70)

   G: nA = 25                  nM = 35

   F1:                               2nAM = 60 (bất thụ)

      đa bội hóa

   F2: 4n = 2nA + 2nM = 120 ( hữu thụ và cỏ chăn nuôi hiện nay)

   Như vậy cỏ Spartina này được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

   Vậy: A đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thành loài mới

Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật

Khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn

động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá

Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên

Xem đáp án

A. à đúng. Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh, gặp phổ biến ở thực vật. (ít gặp ở động vật).

B. à sai. Khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn. (Hình thành khác khu vực địa lý diễn ra rất chậm chạp).

C. à sai. Ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa. (Con đường này chủ yếu ở thực vật).

D. à sai. Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên. (Con đường này diễn ra nhanh nhất).

   Vậy: A đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể song nhị bội

Có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ

Có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào

Chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính

Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ

Xem đáp án

A. à đúng. Có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ (trong tế bào có 2nloài thứ 1 và 2nloài thứ 2)

B. à sai. Có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào => thể lưỡng bội.

C. à sai. Chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.

D. à sai. Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.

   Vậy: A đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,3 6BB + 0 48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Xem đáp án

P = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1.

   => có tần số alen B/b = 0,6/0,4

   Nhưng nếu các cá thể BB, bb có sức sống kém thì càng về sau tỉ lệ Bb tăng lên. Khi tỉ lệ dị hợp càng lớn thì (gần 100%) => B = b.

   Kết luận

   A. à sai. Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể => Nếu vậy thì dị hợp cũng không có khả năng sống.

   B. à sai. Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi => Nếu vậy thì khả năng sống các kiểu gen như nhau.

   C. à đúng. Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

   D. à sai. Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể => Nếu vậy thì chỉ khả năng sống của hình lặn kém thôi.

   Vậy: C đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến cấu trúc tế bào nhân thực, trong tế bào có bao nhiêu bào quan có 1 lớp màng bao bọc?

   I. Không bào.             II. Ribôxôm                III. Lizôxôm.              IV. Bộ máy gongi

   V. Ti thể                     VI. Lục lạp.                VII. Lưới nội chất.

5

6

3

4

Xem đáp án

Bào quan có 1 lớp màng: Lưới nội chất, Bộ máy Gôngi, Không bào, Lizôxôm.

   Vậy: D đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng E1 - Nino là kiểu biến động

Theo chu kì mùa

Theo chu kì nhiều năm

Không theo chu kì

Theo chu kì tuần trăng

Xem đáp án

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El - Nino; cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm mạnh do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt. Đây là kiểu biến động số lượng theo chu kì nhiều năm.

   Vậy: B đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lơn nhất?

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Sinh vật tiêu thụ bậc 3

Sinh vật sản xuất

Xem đáp án

Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn thì sinh vật sản xuất (SVSX) có tổng sinh khối lớn nhất, (SVSX nằm ở bậc dinh dưỡng cấp 1 (tự tổng hợp được chất hữu cơ từ chất vô cơ) có tổng sinh khối lớn nhất, nhờ đó mới cung cấp năng lượng cho bậc dinh dưỡng phía sau,... và qua mỗi bậc dinh dưỡng tổng năng lượng mất đi khoảng 90%)

Vậy: D đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng sau khi đi qua chuỗi thức ăn đều được

Tái sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật

Giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt

Trở lại môi trường ở dạng ban đầu

Tích tụ ở sinh vật phân giải

Xem đáp án

Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng sau khi đi qua chuỗi thức ăn đều được giải phóng ra môi trường dưới dạng nhiệt mà không bao giờ trở lại ban đầu (ban đầu là quang năng của ánh sáng mặt trời).

   A. à sai. Tái sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.

   B. à đúng. Giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt.

   C. à sai. Trở lại môi trường ở dạng ban đầu.

   D. à sai. Tích tụ ở sinh vật phân giải.

   Vậy: B đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tháp sinh thái?

Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ

Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng

Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Xem đáp án

Các loại hình tháp sinh thái

- Tháp số lượng: dựa trên tổng số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng trên cùng 1 đơn vị diện tích (có nhiều dạng).

- Tháp sinh khối: dựa trên tổng khối lượng của tất cả các sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng trên cùng 1 đơn vị diện tích hay thể tích (có nhiều dạng)

- Tháp năng lượng: dựa trên tổng năng lượng được tích luỹ ở mỗi bậc dinh dưỡng trên cùng 1 đơn vị diện tích hay thể tích trong 1 đơn vị thời gian (đây là tháp chuẩn nhất, luôn có một dạng đáy lớn đỉnh bé).

Như vậy: B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

Vậy: B đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây sai?

Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín

Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn

Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật

Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp

Xem đáp án

A. à đúng. Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. Vì một phần C tách ra khỏi chu trình lắng đọng và tạo lớp trầm tích.

   B. à đúng. Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

   C. à sai. Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật. (CO2 được trả lại môi trường do hô hấp, đốt cháy, hoạt động của con người,...).

   D. à đúng. Vì thực vật lấy CO2, H2O để tổng hợp ra chất hữu cơ đầu tiên nhờ thực vật có sắc tố quang hợp.

   Vậy: C đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm.

Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là:

11020

11180

11260

11220

Xem đáp án

Kích thước quần thể tại thời điểm t: Nt=N0+B-D+I-E. Với N0 = 11000 (ban đầu)

   B= 12% một năm, D= 8% một năm, I=0; E= 2%

   Sau 1 năm Nt=N0+B-D+I-E= N0+N0.12%-N0.8%+0-N0.2% = 11220

   Vậy: D đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đóng, mở của khí khổng, nguyên nhân chính nào làm khí khổng mở chủ động?

Nhiệt độ môi trường tăng

Lượng nước cây hút được nhiều

Ánh sáng tác động vào lá

Cường độ hô hấp của lá

Xem đáp án

Nguyên nhân chính làm khí khổng mở chủ động là: ánh sáng tác động vào lá. Đó chính là phản ứng mở quang chủ động

à Vậy: C đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ).

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Trong tế bào có 12 cromatit.

   II. Tế bào này đang ở kỳ giữa của giảm phân 1.

   III. Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 6.

   IV. Kết thúc cả quá trình này, mỗi tế bào con có bộ nst là n = 3

1

2

3

4

Xem đáp án

Trong tế bào tồn tại 2n NSTkép (BB, BB; ee, EE; ff, ff) và sắp xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình giảm phân 1.

   I à đúng.

   * Cách 1: đếm được 12 cromatit.

   * Cách 2: Tế bào kì giữa 1 có 2nkép = 6 à số cromatit = 2 x NSTkép = 2n.2 = 12

   II à đúng.

   III à đúng. Tế bào kì giữa 1 có 2nkép = 6 NSTkép à 2n = 6.

   IV à đúng. Khi tế bào sinh dục (2n = 6) à kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội, mỗi tế bào có bộ NST đơn bội (n = 3).

   Vậy: D đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình quang hợp đã thải ra môi trường sống những chất nào?

CO2

O2

CO

N2

Xem đáp án

Trong quang hợp, nhờ có diệp lục đã hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2 theo phương trình tổng quát. 6CO2+12H2Oà C6H12O6+6O2+6H2O

   Vậy: B đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Độ ẩm tăng thuận lợi cho cây nảy mầm

Nồng độ CO2 quá cao sẽ ức chế cây nảy mầm

Mất nước kéo dài sẽ làm tăng cường độ hô hấp của mô đang sinh trưởng

Mất nước sẽ làm giảm cường độ hô hấp đối với cơ quan ở trạng thái ngủ

Xem đáp án

Đối với mô đang sinh trưởng, mất nước một ít trong thời gian ngắn làm tăng cường độ hô hấp, nếu mất nước trong một thời gian dài thì cường độ hô hấp sẽ giảm. Vậy câu sai là phương án C.

   Vậy: C đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thoát hơi nước qua mặt lá người ta thấy bề mặt dưới lá thoát mạnh hơn mặt trên. Giải thích nào sau đây đúng?

Ánh sáng tác động trực tiếp làm khí khổng ở mặt trên lá đóng lại

Khí khổng ở mặt dưới lá luôn ở trạng thái mở

Bề mặt dưới lá có tầng cutin mỏng hơn mặt trên lá

Khí khổng chủ yếu phân bố ở mặt dưới lá

Xem đáp án

Thoát hơi nước qua mặt dưới lá mạnh hơn mặt trên lá là do: khí khổng chủ yếu phân bố ở mặt dưới lá, mà sự thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng.

   Vậy: D đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình vẽ dạ dày của thú ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Dạ cỏ của trâu, bò lớn hơn thú ăn thịt

Dạ múi khế là nơi biến đổi hóa học chính của dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại

Dạ dày trâu, bò, hươu, nai, dê, cừu, là dạ dày 4 ngăn

Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa: Miệng à thực quản à dạ cỏ à dạ tổ ong à thực quản à miệng (nhai kĩ) à thực quản à dạ lá sách à dạ múi khế

Xem đáp án

Vậy: D đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hệ tuần hoàn tim 4 ngăn có nhiều ưu điểm, số phát biểu đúng về ưu điểm của tim 4 ngăn?

   I. Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa

   II. Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh

   III. Khả năng điều hòa và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng

   IV. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn

1

2

3

4

Xem đáp án

Vậy: D đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình vẽ, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

 

   (I) Hình trên thể hiện hiện tượng hướng sáng dương của rễ và hướng sáng âm của thân.

   (II) Mặt (3) của thân phân chia chậm hơn mặt (4), do mặt (3) có nồng độ auxin tập trung ít hơn.

   (III) Các tế bào mặt (4) có khả năng phân chia nhanh hơn mặt (3) nên làm uốn cong thân phía ánh sáng (2).

   (IV) Nếu như 2 mặt của thân (3) và (4) mà được cung cấp ánh sáng đều như nhau thì ngọn cây sẽ vươn thẳng lên.

1

2

3

4

Xem đáp án

I, II, II à sai

IV à đúng

Vậy: A đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vi khuẩn bị đột biến gen nên có khả năng tổng hợp được enzim phân giải lactozo ngay cả khi có hoặc không có lactozo trong môi trường. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đên hiện tượng trên?

   1. Đột biến đã xảy ra ở vùng vận hành làm cho protein ức chế không bám được.

   2. Đột biến đã xảy ra ở vùng khởi động làm cho enzim ARN polimeraza không bám vào được.

   3. Đột biến đã xảy ra ở gen điều hòa làm cho protein ức chế mất chức năng.

   4. Đột biển đã xảy ra ở nhóm gen cấu trúc.

1, 3

3, 4

1, 2, 3, 4

1, 2, 3

Xem đáp án

Theo giả thuyết: Do gen đột biến nên có khả năng tổng hợp được enzim phân giải lactozo (sản phẩm) ngay cả khi có hay không có lactozo trong môi trường => Do gen đột biến mà làm Operon luôn hoạt động trong mọi môi trường. Gen đột biến có thể:

   1. à đúng. Đột biển đã xảy ra ở vùng vận hành làm cho protein ức chế không tác động vào được.

   2. à sai. Đột biến đã xảy ra ở vùng khởi động làm cho enzim ARN polimeraza không bám vào được. à vậy operon không hoạt động được.

   3. à đúng. Đột biến đã xảy ra ở gen điều hòa làm cho protein ức chế mất chức năng. à làm cho chức năng ức chế không còn nữa.

   4. à sai. Đột biến đã xảy ra ở nhóm gen cấu trúc. à chỉ có thể liên quan đến sản phẩm.

   Vậy: A đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào dưới đây về hoạt động của operon Lac là đúng?

Khi môi trường có lactozơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.

Khi môi trường không có lactozơ thì phân tử ARN polimeraza không thể liên kết được với vùng vận hành.

Khi môi trường có lactozơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.

Khi môi trường không có lactozơ thì phân tử protein ức chế sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động.

Xem đáp án

A. à sai. Khi môi trường có lactozo thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN polimeroza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành, (phân tử đường này sẽ liên kết với protein ức chế mới đúng)

B. à sai. Khi môi trường không có lactozo thì phân tử ARN polimeraza không thể liên kết được với vùng vận hành, (không thể liên kết vùng khởi động mới đúng)

C. đúng

D. à sai. Khi môi trường không có lactozo thì phân tử protein ức chế sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động. (phân tử protein ức chế không liên kết với enzim ARN polimeraza hay với vùng khởi động mà chỉ liên kết với vùng vận hành O để kìm hãm hoạt động operon).

   Vậy: C đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:

   (1) AAaaBBbb X AAAABBBb.                   (2) AaaaBBBB X AaaaBBbb.

   (3) AaaaBBbb X AAAaBbbb.                       (4) AAAaBbbb X AAAABBBb.

   (5) AAAaBBbb X Aaaabbbb.                       (6) AAaaBBbb X AAaabbbb.

   Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân ly theo tỷ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là:

(2) và (4)

(3) và (6)

(2) và (5)

(1) và (5)

Xem đáp án

(1) AAaaBBbb X AAAABBBb

   ó (AAaa X AAAA)(BBbb X BBBb)

   G: [(1AA : 4Aa : laa)(l AA)][(1BB : 4Bb : Ibb)(lBB : lBb)]

   F1 có kiểu gen = [1 : 4 : 1][1 : 5 : 5 : 1] = 20 : 20 : 5 : 5 : 5 : 5 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1 => sai (giả thuyết cho kết quả khác)

   (2) AaaaBBBB X AaaaBBbb

   ó (Aaaa X Aaaa)(BBBB X BBbb)

   G: [(lAa: laa)(lAa : laa)][(lBB)(lBB : 4Bb : lbb)]

   F1 có kiểu gen = (1 : 2 : 1)(1 : 4 : 1) = 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 => đúng

   (3) AaaaBBbbxAAAaBbbb (giải như trên)

   à F1: kiểu gen  8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 => sai.

   (4) AAAaBbbb X AAAABBBb

à F1 có kiểu gen  8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1=> sai.

   (5) AAAaBBbb X Aaaabbbb. (giải như trên)

   ó (AAAa X Aaaa)(BBbb X bbbb)

   G: [(lAa : laa)(l Aa : laa)][(lBB : 4Bb : lbb)(lbb)]

   à F1 có kiểu gen = (1 : 2 : 1)(1 : 4 : 1) = 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 => đúng

   (6) AAaaBBbb x AAaabbbb à F1: kiểu gen 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 => sai.

   Vậy: C đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112. Tỉ lệ giữa tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. Sổ lượng tế bào con sinh ra từ hợp tử 1, hợp tử 2, hợp tử 3 lần lượt là bao nhiêu?

4, 16, 32

32, 16, 8

8, 32, 64

16, 64, 128

Xem đáp án

Theo giả thuyết ta có:

   + a = 78, 2n =78, NST = 8112

   +1. 2x11. 2x2=14                                       (1)

   + 1.2x3=1,6. 1.2x11.2x2                            (2)

   Ta có NST = 8112 = 1.2n.2x1-11.2n.2x2-1 + 1.2n.2x3-1

   ó 1.2x1-1 + 1.2x2-1 + 1.2x3-1 = 8112/2n = 8112/78 = 104 (3)

   Từ (1), (2) và (3) => Số lượng tế bào con sinh ra hợp tử 1, hợp tử 2, hợp tử 3 lần lượt:

   1.2x1 = 8

   1.2x2 = 32

   1.2x3 = 64

   Vậy: C đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là

AABBdd X AAbbdd

aabbdd X AAbbDD

aabbDD X AABBdd

aaBBdd X aabbDD

Xem đáp án

Theo thuyết siêu trội, con lai ở trạng thái dị hợp càng nhiều thì càng tao ra hiệu quả bổ trợ cao nhất à Ưu thế lai tốt nhất. Vậy phép nào sinh ra con dị hợp nhiều gen nhất là có ưu thế lai cao nhất.

   A. AABbdd x AAbbdd à F1: AABbdd.

   B. aabbdd x AAbbDD à F1: AabbDd.

   C. aabbDD x AABBdd à F1: AaBbDd => dị hợp cả ba gen => ưu thế lai tốt nhất

   D. aaBBdd x aabbDD à F1: aaBbDd.

   Vậy: C đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỷ lệ 1/16? 

AaBB X aaBb

Aabb X AaBB

AaBb X Aabb

AaBb X AaBb

Xem đáp án

Theo giả thuyết:           

  A quy định thân cao >> a quy định thân thấp;

   B quy định quả màu đỏ >> b quy định quả màu trắng

   Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc.

   Tỷ lệ kiểu hình thấp, trắng ( aabb) ở đời con của từng phép lai:

   a. aabb = 1/2.0 = 0

   b. aabb = 1/4.0 = 0

   c. aabb = 1/4.1/2= 1/8

   d. aabb = 1/4.1/4 = 1/16 => đúng

   Vậy: D đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, chín sớm (cây Q) lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được F1 gồm 160 cây thân cao, chín sớm 160 cây thân thấp, chín muộn, 40 cây thân cao, chín muộn, 40 cây thân thấp, chín sớm. Kiểu gen của cây Q và tần số hoán vị gen là:

ABab và f=40%

ABab và f=20%

AbaB và f=40%

AbaB và f=20%

Xem đáp án

Theo giả thuyết:            A quy định thân cao >> a quy định thân thấp;

                                      B quy định quả chín sớm >> b quy định quả chín muộn

   P: A-B-(Q) x aabb à F1: 4A-B- : 4aabb : 1A-bb : 1aaB-

   àP: (Aa, Bb)(Q) x (aa, bb) à F1: 0,4aabb = 0,4.1

   Với Q : (Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0,4 à GQ: a, b=A, B=0,4A, b=a, B=0,1  

   => Q: ABab  , f=20%

 

   Vậy B đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: ABab×ABabXDXd × XDY   thu được F1. Trong tổng số ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 52,5%. Theo lý thuyết, trong tổng số ruồi F1, ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ:

1,25%

3,75%

2,5%

5%

Xem đáp án

A quy đinh thân xám >> a quy đinh thân đen;

B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt;

D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.

   (ở ruồi giấm chỉ có con cái mới hoán vị)

  P: ABab×ABabXDXd × XDY 

   à F1 kiểu hình = (X : y : y : z)(3 : 1)

   F1: A-B-D- = 0.525 à A-B- = 0,525/0,75 = 0,7

   à aabb = 0,7 -0,5 = 0.2 = 0,5 x 0,4 à f = 20% ( Vì ♀ cho giao tử ab = 40%)

   à 1 giao tử hoán vị = 10% => f= 20%)

   Vậy  A-bbXDY = (0,25 – aabb)(1/4) = (0,25 -0,2).1/4 = 1,25%

   Vậy A đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:P: ABabXDXd × ABabXDY trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 49.5%. Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ:

27,95%

16,5%

25%

12,5%

Xem đáp án

P: ABabXDXd × ABabXDY  

   + 2 gen A, B trên cùng 1 NST, trong trường hợp hoán vị và liên kết cho khác nhau, nên phải tìm kiểu hình A-B- . Pháp lai P à F1 thảo quy tắc x : y : y : z

   + Pháp lai P.XDXd×XDY  à F1: 3/4D- : 1/4dd

   à F1: A-B-D- = 0,495 ó A-B- = 0,495/0,75 = 0,66 = x

   => aabb = 0,66 -0,5 =0,16

   => A-bb= aaB = 0,25 – 0,16 = 0,09 = y

   Vậy F1: = T1L2L3+L1T2L3+L1L2T3 = y.1/4 + y.1/4 + z.3/4 = 16,5%

   Vậy: B đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể có kiểu gen ABabDEDE  biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cm. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lý thuyết trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử abDE chiếm tỉ lệ:

40%

20%

15%

30%

Xem đáp án

Giả thuyết cho: d(AB)= 40cM à fAB =40%

  P:ABabDEDE fAB=40%  à giao tử: abDE = (1-f)/2.1 à Vậy: C đúng

Chú ý:  Dù là phép lai hay viết giao tử thì cứ các gen thuộc các cặp NST khác nhau ta hãy xét riêng lẻ rồi xác định tỷ lệ riêng lẻ theo yêu cầu, sau đó mới nhân các tỷ lệ riêng đó thành kết quả chung theo yêu cầu.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh Phêninkêtô niệu có thể điều trị bằng phương pháp nào sau đây?

Không thể tác động thay đổi kiểu hình được

Thay đổi kiểu gen

Chiếu phóng xạ

Tác động vào kiểu hình

Xem đáp án

A à sai. Không thể tác động thay đổi kiểu hình được à Nếu được phát hiện từ đầu có thể ăn kiêng thì giảm khả năng gây độc của acid amin phêninalanin.

   B. à sai. Thay đổi kiểu gen à không thể thay đổi kiểu gen của cơ thể.

   C. à sai. Chiếu phóng xạ à không thể chiếu xạ để thay đổi kiểu gen của cơ thể.

   D. à đúng. Tác động vào kiểu hình à Nếu được phát hiện từ đầu có thể ăn kiêng thì giảm khả năng gây độc của acid amin phêninaianin.

Vậy: D đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

   (1) Cây B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14.

   (2) Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II.

   (3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n + 1).

   (4) Cây A có thể là thể ba.

2

1

3

4

Xem đáp án

Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử

   => 41.2n-1  = 128 à 2n = 12

   Cây A và B cùng loài à thấy tế bào M (thuộc cây A) có 14 NST đơn chia 2 nhóm mỗi nhóm có 7 NST đơn.

   + Nếu nguyên phân mà tb bình thường thì k.sau có 2n.2 = 24 đơn

   + Nếu tế bào đột biến 2n+1 à thì kỳ sau NP là (2n+1).2 = 26 NST đơn

   + Nếu giảm phân 1 thì NST kép

   + Vậy chỉ có giảm phân 2 mà lại thấy 14 đơn à tế bào này tạo ra cuối giảm phân 1 là nk = 7 kép

   Vậy thì tế bào trước khi giảm phân thuộc tb đột biến 2n+1 = 13 hay 2n+2=14

   KL:

   (1) Cây B có bộ nhiễm sắc thể 2n =14 à sai. Đúng phải là 2n=12

   (2) Tế bào M có thể đang ở kỳ sau của quá trình giảm phân II à đúng ( đã giải thích ở trên)

   (3) Quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n+1) à sai. Vì tế bào đó giảm phân nên có thể cho giao tử: n+1=7,…

   (4) à sai. Cây A có thể là thể ba. à đã giải thích ở trên

   Vậy: B đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử ở một giống ngô, alen quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hạt trắng. Một trung tâm giống đã tạo ra giống ngô hạt vàng. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta lấy ngẫu nhiên 2000 hạt đem gieo thành cây, sau đó cho 2000 cây này giao phấn với các cây hạt trắng, thu được đời con có 3% cây hạt trắng. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?

Nếu cho 2000 cây trên giao phấn với nhau thì ở đời con số cây hạt trắng chiếm tỉ lệ 0,09%

Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo có 240 hạt có kiểu gen dị hợp tử

Nếu cho 2000 cây trên tự thụ phấn bắt buộc thì ở đời con số cây hạt vàng chiếm tỉ lệ 97%

Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo, số hạt vàng cỏ kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 97%

Xem đáp án

A-vàng > a-trắng

   P 2000 cây (P) x trắng(aa) àF1: trắng(aa) = 3%

   à G: 0,97A : 0,03a    1a

   ó F1: (aa) = 0,03 x 1

   Gọi P = xAA : yAa : zaa ( x+y+z=1) nhưng vì để kiểm tra độ thuần của P => P không có thể lặn (aa)

   => P = xAA : yAa ( x+y=1)

   à a =  = 0,03 à y= 0,06,x=0,94

   PA- = 94%AA : 6%Aa

   Vậy:

   A à đúng. Vì nếu cho 2000 cây P giao phấn à trắng (aa)/F1 = 0,032 = 0,09% => đúng

   B à sai. Vì PA- = 94%AA : 6%Aa gồm 2000 hạt thì số hạt có kiểu gen dị hợp (Aa) = 2000.6% = 120 hạt

   C à sai. Vì PA- = 94%AA : 6%Aa tự thụ

   + 0,94 (AA x AA)à F1: 0,94(A-)

   + 0,06 (Aa x Aa) à F1: 0,06(1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa)

   Vậy đời con số cây hạt vàng (A-) = 1 – 0,06.1/4  97%

   Dà sai.

   Vì PA- = (94%AA : 6%Aa) (94%AA : 6%Aa)

   G: 0,97A : 0,03a         0,97A : 0,03a

   F1: số A- có kiểu gen đồng hợp = 0,97.0,97  97%

   Vậy: A đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D trên cùng một phía của tâm động. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 1,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là:

ABCD

CABD

BACD

DABC

Xem đáp án

Theo giả thiết: 4 gen cùng nằm trên 1 NST

   + d(AB)=1,5cM; d(BC)=16,5cM; d(AC)=18cM

   à AC=AB+BC => Vị trí gen B giữa A và C à A___B______C

   + d(BD)=5cM; d(BC)=16,5cM; d(CD)=20Cm

   à CD+BC+BD => vị trí gen B giữa C và D à D_____B________C

   + Mà CD dài nhất=> thật tự là D___A__B_________C

   => Vậy trật tự 4 gen trên NST: DABC hay CBAD

   Vậy: D đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.

Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1 tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ

37,5%

50,0%

75,0%

62,5%

Xem đáp án

Theo giả thiết:

A quy định hoa đỏ 

a quy định hoa vàng

P= xAA+yAa+zaa=1 (x+y+z=1)

ó 100%Aa à x=0,y=1;z=0

Tự phối n=2 thế hệ F2x+y21-12n AA+y2n Aa + z+y21-12n aa=1

Vậy TL đỏ (A-) = 1-aa =1-z+y21-12n=58=62,5%

   Vậy: D đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:

37,5%

50%

43,75%

62,5%

Xem đáp án

Theo giả thiết: A quy định thuận tay phải >> a quy định thuận tay trái

   P= xAA+yAa+zaa=1 (x+y+z=1)

   Gọi p,q là tần số alen A, a ó PCBDT =p2AA+2pqAa+q2aa=1

   Giả thiết cho(A-) = 64% à thuận trái (aa) = q2= 0,36 à 1=0,6 àp=0,4

P: vợ(aa) x chồng A-(aa) x  0,160,16+0,48AA :0,480,16+0,48Aa

   ó vợ(aa) x chồng A- 14AA :34Aa  

   G           1a                 58A : 38a

 

   à F158Aa : 38aa

   Vậy xác xuất sinh con thuận tay phải (A-) cần tìm là 58 = 62,5%

   Vậy: D đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng máu khó đông do một đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có trên Y. Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì:

Con trai và con gái đều có thể bị bệnh

Tất cả con trai bị bệnh

Tất cả con đều bình thường

Tất cả con gái bị bệnh.

Xem đáp án

P: ♂ XMY x ♀ XmXm à F1: 1XMXm : 1XmY

   Aà sai. Con trai và con gái đều có thể bị bệnh à con gái không bị

   B à đúng. Tất cả con trai bị bệnh

   C à sai. Tất cả các con đều bình thường à con gái BT con trai bị bệnh

   D à sai.  Tất cả con gái bị bệnh à con gái không bị

   Vậy: B đúng