Đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải (Đề số 3)
Đề thi

Đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải (Đề số 3)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại ARN đa dạng nhất là

mARN

tARN

rARN

ARN enzim (ribozim)

Xem đáp án

A. mARN à Có số loại nhiều nhất trong tế bào, nhưng số lượng thì ít nhất (5%).

B. tARN à Có khoảng 61 loại tARN (vì có 61 codon mã hóa trên mARN à 61 loại tARN).

C. rARN à Có số loại ít nhất nhưng hàm lượng thì nhiều nhất (70%).

D. ARN enzim (ribozim) à không liên quan.

Vậy: A đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E.Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục, thời gian thế hệ của vi khuẩn này là 30 phút. Bắt đầu nuôi cấy lúc 12h00, đạt đến pha cân bằng là lúc 21h00 và người ta xác định được có tổng số 1024 tế bào. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

   I. Số thế hệ được sinh ra là 10.

   II. Thời gian pha cân bằng là 5 giờ.

   III. Pha luỹ thừa kéo dài 300 phút.

   IV. Pha tiềm phát kéo dài 240 phút.

1

2

3

4

Xem đáp án

Ta có No = 1, g = 30 phút

                      Nt = 1024

 à Nt = No.2n à 2n = 1024 à n = 10

Thời gian pha lũy thừa (t) = g.n = 300 phút = 5 giờ

Thời gian pha tiềm phát (t1) = 21 – (12 + 5 giờ) = 4 giờ = 240 phút

I à đúng. Số thế hệ được sinh ra là 10

II à sai. Thời gian pha cân bằng không xác định được

III à đúng

IV à đúng.

Vậy: B đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi enzim xúc tác phản ứng, thì enzim sẽ liên kết với cơ chất ở vị trí nào của enzim?

Ở vùng ngoài trung tâm hoạt động

Ở vùng ngoài trung tâm protein

Trung tâm hoạt động của Coenzim

Trung tâm hoạt động của enzim

Xem đáp án

Enzim + cơ chất (tại trung tâm hoạt động) à phức hợp enzim – cơ chất à Phản ứng xảy ra à sản phẩm + enzim

   Vậy: D đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động (promoter) là

nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã

những trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

những trình tự nucleotit mang thông tin mã hoá cho phân tử protein ức chế

nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mà

Xem đáp án

A à sai. Nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã => không có, không thuộc vùng nào cả.

B. à sai. Những trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã => đây thuộc vùng vận hành O.

C. à sai. Những trình tự nucleotit mang thông tin mã hoá cho phân tử protein ức chế => gen điều hòa R.

D. à đúng. Nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã => đây mới chính là vùng khởi động P.

Vậy: D đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa x Aaaa cho đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình là:

1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Xem đáp án

Giả thuyết: cây 4n à giảm phân cho giao tử 2n

              ( 4 alen của 1 gen à giao tử: 2 alen của 1 gen)

   P:                   AAaa    x            Aaaa

   G: (1AA : 4Aa : 1aa)(1Aa : 1aa)

   (5T : 1L)(1T : 1L) ( Chuyển về giao tử trội, lặn để tổ hợp xác định tỷ lệ kiểu hình nhanh đơn giản)

   F1 : 11T : 1L = (11 đỏ : 1 vàng) ( Chỉ có giao tử lặn bố kết hợp với giao tử lặn mẹ mới sinh kiểu hình lặn; còn lai là sinh ra kiểu hình trội cả)

* Chú ý: Một số kiểu kết luậnđúng, sai.

   P1: AAaa   x   aaaa

   G: (5T : 1L)(1L) = F1 : 5T : 1L

   Có thể kết luận sau: 5/6 cây ở F1 hoa đỏ à đúng

   Mỗi cây F1 có 5/6 số quả đỏ : 1/6 số quả vàng à sai

   P2: AAaa X Aaaa à F1: (5T : 1L)(1T : 1L) = 11T : 1L

   Có kiểu kết luận: 11/12 cây đỏ à đúng

   P3: AAaa X Aaaa à F1: (5T : 1L)(5T : 1L) = 35T : 1L

   Có kiểu kết luận: 1/36 cây vàng à đúng

   P4: Aaaa X aaaa à F1: các kiểu kết luận đúng

   Kiểu hình = 2 [(1T : 1L)(1L) = 1T : 1L

   Số kiểu gen = 2 kiểu gen = 1:1

   Kiểu hình: 1/2 cây vàng.

   Vậy: C đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:

Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3

Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao

Hội chứng 3X, hội chứng Tớcnơ

Xem đáp án

A. Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3 à Bệnh này chỉ ở Nam

B. Bệnh mù màu, máu khó đông à Có nhiều ở Nam ít ở Nữ ( Bệnh do gen đột biến lặn trên X )

C. Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao à Bệnh này có ở cả Nam và Nữ

D. Hội chứng 3X, hội chứng tớcnơ à Bệnh này có ở Nữ ( XXX. XO)

Vậy: D đúng.

* Chú ý: Bệnh khó gặp ở nữ là bệnh do đột biến gen lặn trên X. Nam chỉ cần nhận 1 gen lặn (Xa) từ mẹ là đã xuất hiện. Còn nữ đòi hỏi phải có 2 gen lặn (XaXa) mới xuất hiện nên khó hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ:

27/256

9/64

81/256

27/64

Xem đáp án

Một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn

   Phép lai 4 cặp gen/ 4 cặp NST (phân ly độc lập)

   P: AaBbDdHh X AaBbDdHh

   ó (Aa X Aa) (Bb X Bb) (Dd X Dd) (Hh X Hh)

* Cách 1: Vì 4 phép lai đơn giống nhau nên kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn: T1T2T3L4.  = (3/4)3.(1/4)1. = 27/64

* Cách 2: Kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn

   = T1T2T3L4  + T1T2L3T4 + T1L2T3T4 + L1T2T3T4

   = 3/4.3/4.3/4.1/4 + 3/4.3/4.1/4.3/4 + 3/4.1/4.3/4.3/4 + 1/4.3/4.3/4.3/4 = 27/64 ( Cách này áp dụng cho mọi trường hợp )

   Vậy: D đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát

tính chất nước ối

tế bào tử cung của mẹ

tế bào thai bong ra trong dịch ối

tính chất nước ối và tế bào tử cung của mẹ

Xem đáp án

Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm lấy tế bào thai bong ra trong dịch ối để kiểm tra ADN, NST có bị các đột biến hay không.

   Vậy: C đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệu pháp gen là phương pháp

Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền

Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến

Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người

Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới

Xem đáp án

A. à sai. Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền

B. à đúng. Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chắc năng của các gen bị đột biến

C. à sai. Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người

D. à sai. Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới. ( Đây là công nghệ gen chứ không phải liệu pháp gen )

Vậy: B đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những ví dụ sau:

   (1) Cánh dơi và cánh côn trùng.

   (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

   (3) Mang cá và mang tôm.

   (4) Chi trước của thú và tay người.

   Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:

(1) và (2)

(1) và (3)

(2) và (4)

(1) và (4)

Xem đáp án

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng à Cơ quan tương tự

(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi à Cơ quan tương đồng

(3) Mang cá và mang tôm à Cơ quan tương tự

(4) Chi trước của thú và tay người. à Cơ quan tương đồng

Vậy: C đúng

11. Tự luận
1 điểm

Khi nói đến hoạt động của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Vi khuẩn E.Coli, ký sinh trong dạ dày của người.

   II. Tia tử ngoại gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn.

   III. Vi khuẩn E.Coli, ký sinh trong hệ tiêu hoá nữa ấm.

   IV. Vi khuẩn H.pylori ký sinh trong dạ dày người thuộc ưa axit.

Xem đáp án

Vậy: A đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số hiện tượng sau:

   (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

   (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

   (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

   Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

(2), (3)

(1), (4)

(3), (4)

(1), (2)

Xem đáp án

Cách ly trước hợp tử gồm: Cách ly sinh cảnh; cách ly tập tính; cách ly mùa vụ; cách ly cơ học (Cấu tạo cơ quan sinh sản không phù hợp)

Cách ly sau hợp tử: Giao phối với nhau nhưng có thể con lai không sống hay không sinh sản được ( bất thụ )

   (1), (4) à sai. Đều thuộc cách ly trước hợp tử

   (2), (3) à đúng. Đều thuộc cách ly sau hợp tử

   Vậy: A đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T.monococcum) lai với loài cỏ dại (T.speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa) lai với loài cỏ dại (T.tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T.aestivum). Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau

bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau

ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau

ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau

Xem đáp án

   P:                                  T.monococcum X T.speltoides

   F1: Con lai

   F1 à đa bội hóa à thể song nhị bội (2nT.monococcum+2nT.speltoides) = lúa mì hoang dại (A.squarrosa )

Đem A.squarrosa ( 2nT.monococcum+2nT.speltoides ) x loài (T.tauschii)

   F2: con lai (2nT.monococcum+2nT.speltoides +nT.tauschii). Sau đó đa bội lên hình thành loài T.aestivum = (2nT.monococcum+2nT.speltoides + 2nT.tauschii)

   Kết luận về loài T.aestivum

   A. à sai. Bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau

   B. à sai. Bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau

   C. à sai. Ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau

   D. à đúng. Ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau

   Vậy: D đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?

Các cây cọ sống trên một quả đồi

Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên

Các con chim sống trong một khu rừng

Các con cá chép sống trong một cái hồ

Xem đáp án

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời gian nhất định có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới.

   A, B, D à đúng

   C. à sai. Các con chim sống trong một khu rừng thuộc nhiều quần thể khác nhau ( chim có nhiều loài khác nhau )

   Vậy: C đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến các con đường lây truyền HIV, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Đường máu.

   II. Đường tình dục.

   III. Qua mang thai hay qua sữa mẹ nếu mẹ nhiễm HIV

   IV. Tiêm chích ma tuý.

1

2

3

4

Xem đáp án

Khi nói đến các con đường lây truyền HIV, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Đường máu.

   II. Đường tình dục.

   III. Qua mang thai hay qua sữa mẹ nếu mẹ nhiễm HIV

   IV. Tiêm chích ma tuý.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

cộng sinh

kí sinh - vật chủ

hội sinh

hợp tác

Xem đáp án

Rễ cây cung cấp môi trường sống và nhiều chất cần thiết cho vi khuẩn nốt sần. Vi khuẩn nổt sần chuyển hóa N2 trong không khí để cung cấp N cho cây họ đậu => 2 loài này cộng sinh

   Vậy: A đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

loài chủ chốt

loai ưu thế

loài đặc trưng

loài ngẫu nhiên

Xem đáp án

Loài ưu thế: là loài (có thể nhiều loài) đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh. Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

   Vậy: B đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

   (1) Môi trường chưa có sinh vật.

   (2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

   (3)  Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

   (4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:

(1), (4), (3), (2)

(1), (3), (4), (2)

(1), (2), (4), (3)

(1), (2), (3), (4)

Xem đáp án

Diễn thể nguyên sinh: Khởi đầu môi trường trống trơn (giai đoạn đầu) à Tiếp theo là 1 dãy các quần xã tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) à kết quả hình thành quần xã ổn định (đỉnh cực) trong 1 thời gian dài (giai đoạn cuối). (1) à (3) à (4) à (2).

   Vậy: B đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học?

Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên tục của môi trường

Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường

Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi

Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường

Xem đáp án

A. à sai. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên tục của môi trường.

B. à sai. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường.

C. à sai. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi

D.  à đúng. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

   Vậy: D đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô à Sâu ăn lá ngô à Nhái à Rắn hổ mang à Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái là động vật tiêu thụ

bậc 3

bậc 1

bậc 2

bậc 4

Xem đáp án

Cho chuỗi thức ăn:

Cây ngô à (SVSX - Bậc dinh dưỡng cấp 1 ) à Sâu ăn lá ngô à ( Sinh vật tiêu thụ ( SVTT) bậc 1 – Bậc dinh dưỡng cấp 2) à Nhái à (SVTT bậc 2 – Bậc dinh dưỡng cấp 3) à Rắn hổ mang à ( SVTT bậc 3 – Bậc dinh dưỡng cấp 4) à Diều hâu à (SVTT bậc 4 – Bậc dinh dưỡng cấp 5)

   Vậy: C đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thoát hơi nước ở lá có thể diễn ra bằng 2 con đường qua cutin và khí khổng, tuy nhiên chủ yếu diễn ra qua con đường khí khổng. Vì sao?

Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh

Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng

Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng

Xem đáp án

- Thoát hơi nước qua khe khí khổng là chủ yếu vì: có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.

- Thoát hơi nước qua cutin có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

   Vậy: B đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế góp phần tạo ra nhiều loại giao tử đó?

I. Đã xảy ra nhân đôi ADN.

II. Xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.

III. Ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng vê hai cực của tế bào.

IV. Nhờ sự phân chia tế bào chất diễn ra ở kỳ cuối của giảm phân 2.

l

2

3

4

Xem đáp án

Để tạo ra nhiều loại giao tử trong giảm phân là nhờ:

   + Xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.

   + Phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.

   Vậy: B đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đất có thể xảy ra quá trình chuyển hóa nitơ phân tử (NO3 N2), quá trình này gọi là gì?

Đồng hóa nitơ

Cố định nitơ

Amoni hóa

Phản nitrat

Xem đáp án

Trong đất còn xảy ra quá trình chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử ( à N2) do các VSV kị khí thực hiện, do đó đất phải thoáng để ngăn chặn việc mất nitơ.

   Vậy: D đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài lưỡng bội đang phân bào bình thường (hình vẽ). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 

   I. Tế bào lưỡng bội của loài có số NST là 6.

   II. Một tế bào lưỡng bội của loài này, ở kì giữa của giảm phân 1 có thể được kí hiệu là:

AB//ab C//C Hf//Hf.

   III. Một tế bào loài này, giảm phân sẽ có 6 cromatit ở kỳ giữa của giảm phân 1.

   IV. Một nhóm tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân 3 lần liên tiếp, tất cả các tế bào con đều giảm phân tạo giao tử, các giao tử tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử là 25% và đã tạo ra 80 hợp tử. Nhóm này gồm 10 tế bào sinh dục (2n).

1

2

3

4

Xem đáp án

Tế bào đang quan sát tồn tại 4n NST đơn = 12 (/AB/AB/ab/ab; /C/C/C/C; /Hf, /Hf, /Hf, /Hf) và sắp xếp 2 hàng NST đơn ở mặt phẳng xích đạo à Tế bào đang quan sát ở kì sau quá trình nguyên phân. (kì sau nguyên phân là 4n NST đơn chứ không phải là 2n đơn) Tế bào ở kì sau của nguyên phân à có 4n = 12 à 2n = 6

   I à đúng. 2n = 6

   II à sai. Kỳ giữa giảm phân 1 là (AB//AB ab//ab C//C C//C Hf//Hf Hf//Hf)

   III à sai. Kỳ giữa giảm phân 1, trong 1 tế bào có 2nnst kép = 6 à Số cromatit = 4n = 12.

   IV à đúng. Vì một nhóm (a) tế bào sinh dục đực (2n) nguyên phân 3 lần à a.23tế bào, tất cả qua giảm phân à tạo a.23.4 giao tử biết Hthụ tinh giao tử = 25% à Số hợp tử tạo thành = a.23.4.25% = 80 à a = 10

   Vậy: B đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của chu trình Crep là gì?

CO2, NAD, FADH2, ATP, các chất hữu cơ trung gian

CO2, NAD, FADH2, ADP

CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian, ATP

NADH, FADH2, ADP

Xem đáp án

Sản phẩm của chu trình Crep là: CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian, ATP.

   Vậy: C đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự nào đúng ở các loài có cấu tạo tim ngày càng hoàn thiện?

Cá cóc à cá sấu à cá voi à cá mập

Cá sấu à cá cóc à cá mập à cá voi

Cá mập à cá cóc à thằn lằn à cá voi

Cá mập à cá sấu à cá cóc à cá voi

Xem đáp án

Cá mập (thuộc lớp cá) có tim 2 ngăn, cá cóc (lớp lưỡng cư) có tim 3 ngăn, thăn lằn (lớp bò sát) tim đã có vách ngăn hụt ở tâm thất, cá voi (lớp thú) có tim 4 ngăn chia 2 nửa riêng biệt.

   Vậy: C đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh trứng của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, thực tế số loại trứng là:

   (1) tối đa là 1 loại.

   (2) là ABD và abd.

   (3) chỉ một loại đó là ABD hoặc abd hoặc ABd hoặc abD hoặc AbD hoặc aBd hoặc aBD hoặc Abd.

   (4) là AbD vàaBd.

   (5) là ABD, abd, ABd và abD.

   Số đáp án đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

- Một tế bào sinh trứng (AaBbDd) tiến hành giảm phân bình thường -- 1 loại trứng: ABD hoặc abd hoặc ABd hoặc abD hoặc AbD hoặc aBd hoặc aBD hoặc Abd.

   Nên: (1) tối đa là 1 loại à đúng ( vì 1 tế bào sinh dục ♀ )

   (2) là ABD và abd à sai ( chỉ cho 1 trứng thì chỉ có 1 loại)

   (3) chỉ có một loại đó là ABD hoặc abd hoặc Abd hoặc abD hoặc AbD hoặc aBd hoặc aBD hoặc Abd à đúng ( cho 1 trong 8 loại là đúng )

   (4) là AbD và aBd à sai ( đã chứng minh trên )

   (5) là ABD, abd, ABd và abD à sai. Chỉ cho 1 trong 8 loại trên mới đúng

   Vậy: B đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dạng đột biến sau những dạng nào thuộc đột biến gen?

   I. Mất một cặp nuclêôtit

   II. Mất đoạn làm giảm số gen

   III. Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi

   IV. Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác

   V. Thêm 1 cặp nuclêôtit

   VI. Lặp đoạn làm tăng số gen

   Tổ hợp trả lời đúng là

I, IV, V

II, III, VI

I, II, V

II, IV, V

Xem đáp án

I – Mất một cặp nucleotit đột biến gen

II – Mất đoạn làm giảm số gen  đột biến cấu trúc NST

III – Đảo đoạn làm mất trận tự các gen thay đổi  đột biến cấu trúc NST

IV – Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác đột biến gen

V – Thêm một cặp nucleotit đột biến gen

VI – Lặp đoạn làm tăng số gen   đột biến cấu trúc NST

Vậy: A đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

   (1) Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa và số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao là đột biến

   (2) Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình

   (3) Đột biến gen lặn không biểu hiện được; đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp

   (4) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác loại thì chỉ bộ ba có nucleotit thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi

   (5) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì nhiều bộ ba nuclêôtit trong gen thay đổi

   Số phát biểu đúng:

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn phát biểu đúng/sai

   (1) à sai. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa và số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao là đột biến

   (2) à sai. Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình

   (3) à sai. Đột biến gen lặn không biểu hiện được; đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp

   (4) à đúng. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác loại thì chỉ bộ ba có nucleotit thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi

   (5) à sai. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác thì nhiều bộ ba nuclêôtit trong gen thay đổi

   Vậy: D đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Chiều cao cây do 2 cặp gen B, b và D, d cùng quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả 3 cặp gen (ký hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ, 360 cây thân cao, hoa trắng, 640 cây thân thấp, hoa trắng, 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là:

ABabDd

AaBbDd

AbaBDd

AaBdbD

Xem đáp án

Theo giả thuyết, màu hoa: A quy định hoa đỏ >> a quy định hoa trắng.

   P: (Aa,BbDd) (M) x (aa,bbdd)

à F1: 0,07 cao, A-: 0,18 cao, aa : 0,32 thấp. aa : 0,43 thấp, A-

ó A-B- = 0,07/D- = 0,07/0,5 = 0,14 = 0,14(A,B) x 1(a,b)

à P (Aa, Bb) cho giao tử A, B = a, b = 0,14 < 0,25

P: AbaB f=0,28 hoặc AdaD f=0,28

Vậy cây M: AbaBDd f=28% hay AdaDBb f=28%Không  AaBdbD f=28%

(Vì chứng minh trên 2 gen Bb, Dd cùng quy định 1 tính trạng và di truyền độc lập nhau)

Vậy: C đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây (P) có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gen AB/ab chiếm tỷ lệ

20%

4%

16%

32%

Xem đáp án

Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20% (hoán vị 2 bên với f = 20%)

P: ABab×ABabG:AB=ab=0,4Ab=aB=0,1AB=ab=0,4Ab=aB=0,1F1: ABab=0,4.0,4.2=0,32

Vậy: D đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu được F1 100% kiểu hình lông trắng. Giao phối các cá thể F1với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình, 13 con lông trắng : 3 con lông màu. Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

3 con lông trắng : 1 con lông màu

1 con lông trắng : 1 con lông màu

5 con lông trắng : 3 con lông màu

1 con lông trắng : 3 con lông màu

Xem đáp án

Giả thuyết cho: Pt/c: màu x trắng à F1: 100% trắng

   F1 x F1 à F2: 13 trắng : 3 màu = 16 tổ hợp giao tử bằng nhau = 4 x 4

   à F1: AaBb(trắng) tương tác gen, nhưng tỷ lệ đời con F2 = 13 : 3 tương tác át chế

Quy ước: A-B- + A-bb + aabb: trắng

   aaB-: màu

   F1(AaBb) x màu thuần chủng (aaBB)

à F2: (1A- : 1aa) = 1A-B- : 1aaB- = 1 trắng : 1 màu

Vậy B đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết phép lai: ruồi giấm đực và ruồi giấm cái P: AaBbXDEXdeAaBbXDEYdehoán vị 1 bên ở giới cái với tần số 40%. Thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen chiếm tỉ lệ:

 

50%

12,5%

25%

7,5%

Xem đáp án

P: AaBbXDEXde x ♀ AaBbXDEYde

ó (Aa x Aa)(Bb x BB)(XDEXde×XDEYde )

G: [(…)(…)][(…)(…)]XDE=Xde=0,3XDe=XdE=0,2XDE=Yde=0,5

F1: dị hợp các gen (Aa)(Bb)(XDEXde+XDEYde) = (1/2)(1/2)(0,3.0,5).2 + 0) = 7,5%

Vậy: D đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ trong một gia đình về tính trạng nhóm máu

Biết rằng nhóm máu do 1 gen có 3 alen IAIBIO quy định. Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIAIAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIBIBIO; Nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gen IAIB. Xác suất để cặp vợ chồng (vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B) theo sơ đồ phả hệ trên sinh con có nhóm máu O là bao nhiêu?

116

16

14

112

Xem đáp án

Theo phả hệ

   + 1: máu B x 2: máu A à sinh con máu A, B à 1, 2 phải dị hợp ó 1: IBIO x 2: IAIO à con máu B (IBIO)

+ 3. Máu A x 4: máu Aà sinh con máu A, B à 1,2 phải dị hợp ó 3: IAIO x 4: IAIO à con máu A (IAIA) – 1/3IAIA : 2/3IAIO

* Vậy: Chồng B(IBIO) x vợ A(1/3IAIA : 2/3IAIO)

   G:                   1/2IO                         1/3IO

Xác xuất để cặp vợ chồng (máu B x máu A) sinh con có nhóm máu O (IOIO) = 1/6

Vậy B đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen. Cho hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

8

6

4

9

Xem đáp án

Theo giả thiết:               A, a: quy định tính trạng thứ 1

                                      B, b: quy định tính trạng thứ 2

   Cho hai gen di truyền phân ly độc lập

   Chưa cho trội lặn hoàn toàn hay không. Nên xét lấy trường hợp trội lặn không hoàn toàn sẽ cho số kiểu hình lớn nhất ( vì mỗi kiểu gen là 1 kiểu hình )

   Pt/c: khác nhau (tương phản) à : (F1AaBb)

   Nếu F1F1: AaBb x AaBb à F2: 9 kiểu hình = (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1)

   Vậy D đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lý thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỷ lệ:

56,25%

12%

32,64%

1,44%

Xem đáp án

Theo giả thiết: 2 gen cùng quy định 1 tính trạng tương tác gen

   A-B-: hoa đỏ; A-bb, aaB-: hoa vàng; aabb: hoa trắng ó 9 : 6 : 1 TTBS

   Pcân bằng di truyền=p2AA : 2pqAa : q2aap'2BB : 2p'q'Bb : q'2bb

   Biết: p(A) = 0,4 à q(a) = 0,6

   q’(B) = 0,3 à q’(b) = 0,7

Kiểu hình hoa đỏ (A-B-) = p2+2pqp'2+2p'q' = 32,64%

Vậy: C đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thỏ, màu lông được di truyền do dãy 3 alen: C (quy định màu xám tuyền), Ch (lông trắng điểm đen), c (lông bạch tạng); quan hệ trội lặn giữa các alen là C > Ch > c và các gen nằm trên các NST khác nhau. Gọi p, q, r lần lượt là tần số các alen C, Ch , c. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền thì tần số tương đối của alen C là:

p2+pr+pq

p2+qr+pq

p2+2pq

p2+pr

Xem đáp án

Gọi p, q, r lần lượt là tần số alen C, Ch, c

   Khi cân bằng di truyền một gen có 3 alen:

   p2CC+2pqCCh+2prCc+q2ChCh+2qeChc+r2cc=1

   Nên tần số alen C=p2+2pr2+2pq2=p2+pr+pq

 

   (Tính tần số alen ch=q2+2qr2+2pq2 và tần số alen c=r2+2qr2+2pr2  )

Vậy: A đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E.coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa N14 mà không chứa N15 trong thời gian 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

   (1) Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536.

   (2) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1533.

   (3) Số phân tử ADN vùng nhân chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1530.

   (4) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15 thu được sau 3 giờ là 6.

1

3

2

4

Xem đáp án

Thời gian thế hệ g = 20 phút à l h = 3 thế hệ  = 3 lần nhân đôi à 3h = 9 lần nhân đôi 3 tế bào mà mồi tế bào có l phân tử ADN à số phân tử ADN ban đầu = 3.

3 phân tử ADN (N15) tái bản X = 9 lần trong mt chứa hoàn toàn N14 à 3.29 = 1536 ADN. Vậy:

   (1) Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536 à đúng

   (2) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1533 à sai. đúng phải là 1536.

   (3) Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1530 à đúng.

Vì = tổng ADN - ADN chứa N15 = 1526 - 3.2 = 1530.

   (4) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15 thu được sau 3 giờ là 6 à đúng. Vì mạch N15 trong các vi khuẩn là mạch cũ = 3.2 = 6.

Vậy: B đúng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiện tượng về cảm ứng ở thực vật sau đây, có bao nhiêu hiện tượng liên quan đến ứng động?

   1. Quang ứng động     2. Thủy ứng động       3. Nhiệt ứng động       4. Hóa ứng động

   5. Ứng động tiếp xúc  6. Điện ứng động        7. Ứng động tổn thương   8. Ứng động hướng sang

4

5

6

7

Xem đáp án

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 -- đúng

Vậy: D đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu hoá của động vật ăn cỏ đem lại nhiều lợi ích cho các loài này. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của nhóm ví sinh vật cộng sinh này?

   I. Cung cấp nguồn protein quan trọng

   II. Giúp quá trình tiêu hoá xellulo

   III. Cung cấp cho vật chủ nhiều loại vitamin

   IV. Tạo ra môi trường thích hợp cho enzim hoạt động.

1

2

3

4

Xem đáp án

- Dạ dày trâu, bò có 4 túi. Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế. Dạ cỏ là nơi dự trữ làm mềm và lên men thức ăn. Trong dạ cỏ, có nhiều vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác.

- Ở động vật ăn cỏ có dạ dày đơn, manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng cỏ trong tế bào thực vật. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu qua thành manh tràng.

Vậy: C đúng