Đề kiểm tra Toán 8 Chương 2 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 2 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 837 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khai triển biểu thức \({\left( {2x - \frac{1}{3}y} \right)^2}\) thu được kết quả là:

\(4{x^2} - \frac{4}{3}xy + \frac{1}{9}{y^2}.\)

\(4{x^2} - \frac{2}{3}xy + \frac{1}{9}{y^2}.\)

\(4{x^2} - \frac{4}{3}xy - \frac{1}{9}{y^2}.\)

\(4{x^2} + \frac{4}{3}xy + \frac{1}{9}{y^2}.\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({\left( {2x - \frac{1}{3}y} \right)^2} = {\left( {2x} \right)^2} - 2 \cdot \left( {2x} \right) \cdot \left( {\frac{1}{3}y} \right) + {\left( {\frac{1}{3}y} \right)^2} = 4{x^2} - \frac{4}{3}xy + \frac{1}{9}{y^2}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \(16{x^2} - {\left( {x + y} \right)^2}\) thành nhân tử, ta được:

\(\left( {3x - y} \right)\left( {5x + y} \right).\)

\(\left( {3x + y} \right)\left( {5x - y} \right).\)

\(\left( {3x - y} \right)\left( {5x - y} \right).\)

\(\left( {3x + y} \right)\left( {5x + y} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\(16{x^2} - {\left( {x + y} \right)^2} = {\left( {4x} \right)^2} - {\left( {x + y} \right)^2} = \left[ {4x - \left( {x + y} \right)} \right]\left[ {4x + \left( {x + y} \right)} \right] = \left( {3x - y} \right)\left( {5x + y} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ số của hạng tử chứa \({x^2}y\) trong khai triển \({\left( {3x - 2y} \right)^3}\) là:

\( - 54.\)

\(54.\)

\( - 36.\)

\(36.\)

Xem đáp án

Chọn A.

Hạng tử chứa \({x^2}y\) trong khai triển là \(3 \cdot {\left( {3x} \right)^2} \cdot \left( { - 2y} \right) = 3 \cdot 9{x^2} \cdot \left( { - 2y} \right) =  - 54{x^2}y.\)

Hệ số là \[ - 54.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số thực \(x,y\) thỏa mãn \(x - y = 4\) và \(xy = 3.\) Giá trị của biểu thức \({x^2} + {y^2}\) bằng:

\(10.\)

\(22.\)

\(14.\)

\(25.\)

Xem đáp án

Chọn B.

\({x^2} + {y^2} = {\left( {x - y} \right)^2} + 2xy = {4^2} + 2 \cdot 3 = 16 + 6 = 22.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \({x^4} - 16{y^4}\) thành nhân tử một cách triệt để, ta được kết quả là:

\({\left( {x - 2y} \right)^2}\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right).\)

\(\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right).\)

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right).\)

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C.

\({x^4} - 16{y^4} = \left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right) = \left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right).\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \({x^2} - {y^2} - 6x + 9\) được phân tích thành nhân tử là:

\(\left( {x - y - 3} \right)\left( {x + y + 3} \right).\)

\(\left( {x - y + 3} \right)\left( {x + y - 3} \right).\)

\(\left( {x - y + 3} \right)\left( {x + y + 3} \right).\)

\(\left( {x - y - 3} \right)\left( {x + y - 3} \right).\)

Xem đáp án

Chọn D.

\[{x^2} - {y^2} - 6x + 9 = {x^2} - 6x + 9 - {y^2} = {\left( {x - 3} \right)^2} - {y^2}\]

\[ = \left( {x - 3 - y} \right)\left( {x - 3 + y} \right) = \left( {x - y - 3} \right)\left( {x + y - 3} \right).\]

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho biểu thức \(M = {\left( {2x - 1} \right)^3} - 8{x^3} + 1.\)
a

\(M = {\left( {2x - 1} \right)^3} - \left( {8{x^3} - 1} \right).\)

ĐúngSai
b

\(M = - 6x\left( {2x + 1} \right).\)

ĐúngSai
c

Giá trị của đa thức \(M\) tại \(x = \frac{1}{2}\) là \(0.\)

ĐúngSai
d

\(x = \frac{1}{2}\) là một nghiệm của đa thức \(N\left( x \right) = {\left( {2x - 1} \right)^3} - 8{x^3} + 4.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(M = {\left( {2x - 1} \right)^3} - 8{x^3} + 1 = {\left( {2x - 1} \right)^3} - \left( {8{x^3} - 1} \right).\)

b) Sai. \(M = {\left( {2x - 1} \right)^3} - 8{x^3} + 1 = {\left( {2x - 1} \right)^3} - \left( {8{x^3} - 1} \right)\)

                 \( = {\left( {2x - 1} \right)^3} - \left( {2x - 1} \right)\left( {4{x^2} + 2x + 1} \right)\)

                 \( = \left( {2x - 1} \right)\left[ {{{\left( {2x - 1} \right)}^2} - \left( {4{x^2} + 2x + 1} \right)} \right]\)

                 \( = \left( {2x - 1} \right)\left[ {4{x^2} - 4x + 1 - 4{x^2} - 2x - 1} \right]\)

                 \( = \left( {2x - 1} \right)\left( { - 6x} \right) =  - 6x\left( {2x - 1} \right).\)

c) Đúng. Thay \(x = \frac{1}{2}\) vào đa thức \(M =  - 6x\left( {2x - 1} \right)\), ta được \(M =  - 6 \cdot \frac{1}{2}\left( {2 \cdot \frac{1}{2} - 1} \right) = 0.\)

d) Sai. \(N\left( x \right) = {\left( {2x - 1} \right)^3} - 8{x^3} + 4 = M + 3\).

Mà tại \(x = \frac{1}{2}\) thì \[M = 0\] nên \(N\left( {\frac{1}{2}} \right) = M + 3 = 0 + 3 = 3.\)

Do đó \(x = \frac{1}{2}\) không phải là nghiệm của đa thức \[N\left( x \right).\]

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(N = {x^2} - {y^2} + 10x + 25.\)
a

Ba hạng tử \({x^2},10x\) và \(25\) tạo thành một hằng đẳng thức bình phương của một tổng là \({\left( {x + 5} \right)^2}.\)

ĐúngSai
b

\(N = \left( {x - y - 5} \right)\left( {x + y - 5} \right).\)

ĐúngSai
c

Nếu chọn các giá trị thỏa mãn \(x + y = - 5,\) thì \[N = 0\].

ĐúngSai
d

\(x + y = - 5\) là điều kiện duy nhất để \[N = 0\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \({x^2} + 10x + 25 = {\left( {x + 5} \right)^2}.\)

b) Sai. \(N = {\left( {x + 5} \right)^2} - {y^2}\)\( = \left( {x + 5 - y} \right)\left( {x + 5 + y} \right)\)\( = \left( {x - y + 5} \right)\left( {x + y + 5} \right).\)

c) Đúng. Nếu \(x + y =  - 5\) thì \(x + y + 5 = 0.\) Do đó \(N = 0.\)

d) Sai. Để \(N = 0\) thì \(\left( {x - y + 5} \right)\left( {x + y + 5} \right) = 0\)

                                  \(x + y + 5 = 0\) hoặc \(x - y + 5 = 0\)

                                  \(x + y =  - 5\) hoặc \(x - y =  - 5.\)

Vậy điều kiện \(x + y =  - 5\) không phải là duy nhất.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^3} - 6{x^2}y + 12x{y^2} - 8{y^3}\) tại \(x = 14\) và \(y = 2.\)

_____

(1)
1000
Xem đáp án

\(A = {x^3} - 6{x^2}y + 12x{y^2} - 8{y^3} = {\left( {x - 2y} \right)^3}.\)

Thay \(x = 14\) và \(y = 2\) vào ta được \(A = {\left( {14 - 2 \cdot 2} \right)^3} = {10^3} = 1000.\)

Đáp án: 1000.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm giá trị \(x\) lớn nhất thỏa mãn \({x^2} - 7x + 10 = 0.\)

__

(1)
5
Xem đáp án

\({x^2} - 7x + 10 = 0\)

\({x^2} - 2x - 5x + 10 = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) - 5\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\)

\[x - 2 = 0\] hoặc \[x - 5 = 0\]

\[x = 2\] hoặc \[x = 5\]

Giá trị \(x\) lớn nhất là 5.

Đáp án: 5.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho số thực \(x > 0\) thỏa mãn \({x^2} - 3x + 1 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(B = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}.\),

__

(1)
7
Xem đáp án

Vì \(x > 0\) nên chia cả hai vế của đẳng thức cho \(x\) ta được \(x - 3 + \frac{1}{x} = 0\) suy ra \(x + \frac{1}{x} = 3.\) Khi đó, \(B = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = {\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} - 2x \cdot \frac{1}{x} = {\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} - 2\)\( = {3^2} - 2 = 9 - 2 = 7.\)

Đáp án: 7.