Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 2 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 2 (có đáp án)

Nguyễn Thanh Ngân
Nguyễn Thanh Ngân
ToánLớp 818 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Điền vào chỗ trống để được hằng đẳng thức đúng: \({x^2} - 10x + \ldots = {\left( {x - 5} \right)^2}.\)

10.

20.

25.

5.

Xem đáp án
Chọn C.
\({\left( {x - 5} \right)^2} = {x^2} - 10x + 25.\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \(4{x^2} + 12x + 9\) được viết dưới dạng bình phương của một tổng là:

\({\left( {2x + 3} \right)^2}.\)

\({\left( {4x + 3} \right)^2}.\)

\({\left( {2x + 9} \right)^2}.\)

\({\left( {2x - 3} \right)^2}.\)

Xem đáp án
Chọn A.
\(4{x^2} + 12x + 9 = {\left( {2x} \right)^2} + 2 \cdot 2x \cdot 3 + {3^2} = {\left( {2x + 3} \right)^2}.\)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^2} - {\left( {x - 2} \right)^2}\) ta được kết quả là:

\(2{x^2} + 8.\)

\(8x.\)

\(4x.\)

0.

Xem đáp án
Chọn B.
\({\left( {x + 2} \right)^2} - {\left( {x - 2} \right)^2} = \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 4} \right) = 8x\).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(M = {\left( {2x + 1} \right)^2} + 2\left( {2x + 1} \right)\left( {3 - x} \right) + {\left( {3 - x} \right)^2}\) rút gọn được là:

\({\left( {x + 4} \right)^2}\).

\({\left( {x + 2} \right)^2}\).

\({x^2} + 4\).

\(4{x^2} + 9\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(M = {\left( {2x + 1} \right)^2} + 2\left( {2x + 1} \right)\left( {3 - x} \right) + {\left( {3 - x} \right)^2} = {\left[ {\left( {2x + 1} \right) + \left( {3 - x} \right)} \right]^2} = {\left( {x + 4} \right)^2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\left( {x - y} \right)^2} = 4\) và \(xy = 1\). Khi đó \({\left( {x + y} \right)^2}\) bằng:

6.

8.

10.

12.

Xem đáp án
Chọn B.
\({\left( {x + y} \right)^2} = {x^2} + 2xy + {y^2} = \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + 4xy = {\left( {x - y} \right)^2} + 4xy = 4 + 4 \cdot 1 = 8\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = 7\) (với \(x \ne 0\)). Giá trị của \(x + \frac{1}{x}\) (giả sử \(x > 0\)) là:

3.

9.

\(\sqrt 7 \).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Chọn B.

\({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} = {x^2} + 2 + \frac{1}{{{x^2}}} = \left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + 2 = 7 + 2 = 9\).

Suy ra \(x + \frac{1}{x} = 3\) (vì \(x > 0\) nên \(x + \frac{1}{x} > 0)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(x + y = 3\) và \(xy = 2.\) Giá trị của biểu thức \({x^2} + {y^2}\) là:

5.

9.

7.

13.

Xem đáp án
Chọn A.
\({x^2} + {y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = {3^2} - 2 \cdot 2 = 5\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {x^2} - 6x + 12\) là:

1.

3.

12.

0.

Xem đáp án

Chọn B.

\(A = {x^2} - 6x + 12 = {\left( {x - 3} \right)^2} + 3 \ge 3.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - 3} \right)^2} = 0\) hay \(x = 3.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của \(P = {x^2} - 4x + {y^2} - 6y + 20\) là:

20.

7.

5.

0.

Xem đáp án

Chọn B.

\(P = \left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + \left( {{y^2} - 6y + 9} \right) + 7 = {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + 7 \ge 7\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - 2} \right)^2} = 0\) và \({\left( {y - 3} \right)^2} = 0\) hay \(x = 2\) và \(y = 3.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khai triển biểu thức \({\left( {\frac{1}{2}x - 1} \right)^3}\) ta được:

\(\frac{1}{8}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x - 1\).

\(\frac{1}{8}{x^3} - \frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x - 1\).

\(\frac{1}{4}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x - 1\).

\(\frac{1}{8}{x^3} - 1\).

Xem đáp án

Chọn A.

\({\left( {\frac{1}{2}x - 1} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}x} \right)^3} - 3{\left( {\frac{1}{2}x} \right)^2} \cdot 1 + 3\left( {\frac{1}{2}x} \right) \cdot {1^2} - {1^3} = \frac{1}{8}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x - 1\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là sai?

\({\left( {x - y} \right)^3} = - {\left( {y - x} \right)^3}.\)

\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}.\)

\({\left( {x - y} \right)^3} = {x^3} - {y^3} - 3xy\left( {x - y} \right).\)

\({\left( {A - B} \right)^3} = {\left( {B - A} \right)^3}.\)

Xem đáp án
Khẳng định sai là \({\left( {A - B} \right)^3} = {\left( {B - A} \right)^3}\).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) - {x^3}\) ta được kết quả là:

27.

\[ - 27\].

\(2{x^3} + 27.\)

0.

Xem đáp án

Chọn A.

\(\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) - {x^3} = \left( {{x^3} + 27} \right) - {x^3} = 27\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điền vào chỗ trống để được đẳng thức đúng: \({x^3} + 1 = \left( {x + 1} \right)\left( \ldots \right).\)

\({x^2} + x + 1\).

\({x^2} - x + 1\).

\({x^2} - 2x + 1\).

\({x^2} + 2x + 1\).

Xem đáp án

Chọn B.

\({x^3} + 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3}\) ta được:

\(2{x^3} + 6x{y^2}.\)

\(6{x^2}y + 2{y^3}.\)

\(2{y^3}.\)

\(2{x^3}.\)

Xem đáp án

Chọn B.

\({\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3} = \left( {{x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3}} \right) - \left( {{x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}} \right) = 6{x^2}y + 2{y^3}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - 6{x^2}\) rút gọn được kết quả là:

\(13x + 8\).

\(8\).

\(6{x^2} + 12x + 8\).

\(11x + 8\).

Xem đáp án

Chọn A.

\({\left( {x + 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - 6{x^2} = {\left( {x + 2} \right)^3} - x\left( {{x^2} - 1} \right) - 6{x^2}\)

\( = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 - {x^3} + x - 6{x^2} = 13x + 8\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \({x^3} - {y^3}\) chia hết cho biểu thức nào dưới đây?

\(x + y.\)

\(x - y.\)

\({x^2} + {y^2}.\)

\({x^2} - xy + {y^2}.\)

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\) nên \({x^3} - {y^3}\) chia hết cho \(x - y.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({x^3} - {y^3} = {\left( {x - y} \right)^3}.\)

\({x^3} + {y^3} = {\left( {x + y} \right)^3}.\)

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right).\)

\({x^3} + {y^3} = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C.

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({a^3} + {b^3} = 20\) và \(a + b = 2.\) Giá trị của \({a^2} - ab + {b^2}\) là:

10.

18.

40.

5.

Xem đáp án

Chọn A.

\({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\)

       \(20 = 2\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\)

Suy ra \({a^2} - ab + {b^2} = 10\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \(3{x^2} - 6x\) thành nhân tử ta được:

\(3x\left( {x - 2} \right).\)

\(3x\left( {x - 6} \right).\)

\(3\left( {{x^2} - 2} \right).\)

\(x\left( {3x - 6} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\(3{x^2} - 6x = 3x\left( {x - 2} \right)\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \(5x\left( {x - y} \right) - 10\left( {y - x} \right)\) thành nhân tử ta được:

\(5\left( {x - y} \right)\left( {x + 2} \right).\)

\(5\left( {x - y} \right)\left( {x - 2} \right).\)

\(\left( {x - y} \right)\left( {5x - 10} \right).\)

\(5\left( {y - x} \right)\left( {x + 2} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\(5x\left( {x - y} \right) - 10\left( {y - x} \right)\)\( = 5x\left( {x - y} \right) + 10\left( {x - y} \right) = \left( {x - y} \right)\left( {5x + 10} \right) = 5\left( {x - y} \right)\left( {x + 2} \right)\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \(125 + {y^3}\) thành nhân tử ta được:

\(\left( {5 + y} \right)\left( {25 - 5y + {y^2}} \right).\)

\(\left( {5 - y} \right)\left( {25 + 5y + {y^2}} \right).\)

\(\left( {5 + y} \right)\left( {25 + 5y + {y^2}} \right).\)

\(\left( {5 + y} \right)\left( {5 - 5y + {y^2}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\(125 + {y^3} = {5^3} + {y^3} = \left( {5 + y} \right)\left( {25 - 5y + {y^2}} \right)\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \({x^2} - 4x + 4 - {y^2}\) thành nhân tử ta được:

\(\left( {x - y - 2} \right)\left( {x + y - 2} \right).\)

\(\left( {x - y + 2} \right)\left( {x + y + 2} \right).\)

\(\left( {x - y - 2} \right)\left( {x - y + 2} \right).\)

\({\left( {x - y - 2} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({x^2} - 4x + 4 - {y^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} - {y^2} = \left( {x - 2 - y} \right)\left( {x - 2 + y} \right) = \left( {x - y - 2} \right)\left( {x + y - 2} \right).\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \({x^3} - x\) thành nhân tử ta được kết quả cuối cùng là:

\(x\left( {{x^2} - 1} \right).\)

\(x{\left( {x - 1} \right)^2}.\)

\(x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

\(\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C.

\({x^3} - x = x\left( {{x^2} - 1} \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \(ax + by + ay + bx\) thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử ta được:

\(\left( {a + b} \right)\left( {x + y} \right).\)

\(\left( {a + x} \right)\left( {b + y} \right).\)

\(\left( {a + y} \right)\left( {b + x} \right).\)

\(ab\left( {x + y} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\(ax + by + ay + bx = \left( {ax + ay} \right) + \left( {by + bx} \right) = a\left( {x + y} \right) + b\left( {y + x} \right) = \left( {x + y} \right)\left( {a + b} \right)\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \({x^2} - 2x + 1 = 0\) là:

0.

1.

-1.

2.

Xem đáp án

Chọn B.

\({x^2} - 2x + 1 = 0\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} = 0\)

\(x - 1 = 0\)

\(x = 1\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \({x^2} - 5x = 0.\) Giá trị \(x\) thỏa mãn là

\(x = 0\) hoặc \(x = - 5.\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 5.\)

\(x = 5.\)

\(x = 25.\)

Xem đáp án

Chọn B.

\({x^2} - 5x = 0.\)

\(x\left( {x - 5} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 5\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \({x^3} - 2{x^2} + x\) thành nhân tử ta được:

\(x{\left( {x - 1} \right)^2}.\)

\(x{\left( {x + 1} \right)^2}.\)

\(x\left( {{x^2} - 2x} \right).\)

\(x{\left( {x - 2} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({x^3} - 2{x^2} + x\)\[ = x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}\].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \({x^4} - 16\) được phân tích thành:

\(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} + 4} \right).\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right).\)

\({\left( {x - 2} \right)^2}{\left( {x + 2} \right)^2}.\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B.

\({x^4} - 16 = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} + 4} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích \({x^4} + {x^2} + 1\) thành nhân tử ta được:

\(\left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\).

\({\left( {{x^2} + 1} \right)^2}\).

\({\left( {{x^2} + x + 1} \right)^2}\).

\({\left( {{x^2} - x + 1} \right)^2}\).

Xem đáp án

Chọn A.

\[{x^4} + {x^2} + 1 = \left( {{x^4} + 2{x^2} + 1} \right) - {x^2} = {\left( {{x^2} + 1} \right)^2} - {x^2}\]

\[ = \left( {{x^2} + 1 - x} \right)\left( {{x^2} + 1 + x} \right) = \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \({x^2} + 5x + 6\) thành nhân tử ta được:

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right).\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right).\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 6} \right).\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 6} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({x^2} + 5x + 6\)\( = {x^2} + 2x + 3x + 6\)\( = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\).

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đa thức \(A = 4{x^2} + 6x + 9.\)

a

\(A = {\left( {2x + 3} \right)^2}.\)

ĐúngSai
b

Giá trị của \(A\) tại \(x = 0\) bằng 9.

ĐúngSai
c

Nếu \(A = 25\) thì \(x = 1\).

ĐúngSai
d

\(A\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Khai triển đúng là \({\left( {2x} \right)^2} + 2 \cdot 2x \cdot 3 + {3^2} = 4{x^2} + 12x + 9.\)

b) Đúng. \(A = {\left( {2 \cdot 0 + 3} \right)^2} = {3^2} = 9.\)

c) Sai. Nếu \(A = {\left( {2x + 3} \right)^2} = 25\) thì \(2x + 3 = 5\) hoặc \(2x + 3 =  - 5\), suy ra \(x = 1\) hoặc \(x =  - 4\).

d) Sai. Vì \(A = {\left( {2x + 3} \right)^2} \ge 0\) nên \(A\) không âm với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

32. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(P = {x^2} - 6x + 9.\)
a

Đa thức \(P\) viết được thành hằng đẳng thức bình phương của một hiệu.

ĐúngSai
b

\(P = {\left( {x - 3} \right)^2}.\)

ĐúngSai
c

Với mọi \(x \in \mathbb{R},\) ta luôn có \(P > 0.\)

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của \(P\) bằng 0 đạt được khi \(x = 3.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(P = {x^2} - 6x + 9 = {x^2} - 2 \cdot x \cdot 3 + {3^2} = {\left( {x - 3} \right)^2}.\)

b) Đúng. \(P = {\left( {x - 3} \right)^2}.\)

c) Sai. \(P = {\left( {x - 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

d) Đúng. Vì \(P\) luôn không âm nên giá trị nhỏ nhất là 0. Giá trị này xảy ra khi và chỉ khi\({\left( {x - 3} \right)^2} = 0\) nghĩa là \(x = 3.\)

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(M = {x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 6.\)
a

Đa thức \(M\) có thể viết lại dưới dạng tổng của hai bình phương là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + 1.\)

ĐúngSai
b

Với mọi giá trị của \(x\) và \(y,\) biểu thức \(M\) luôn nhận giá trị dương.

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của \(M\) bằng 1.

ĐúngSai
d

Đa thức \(M\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(x = - 1\) và \(y = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(M = {x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 6\)

\( = \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 4y + 4} \right) + 1\)

\( = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + 1.\)

b) Đúng. Vì \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\) và \({\left( {y + 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\) nên:

\(M = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + 1 > 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}.\)

c) Đúng. \(M = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + 1 \ge 1\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất đạt được khi các bình phương bằng 0, tức là \(M = 1.\)

d) Sai. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - 1} \right)^2} = 0\) và \({\left( {y + 2} \right)^2} = 0\), tức là \(x = 1\) và \(y =  - 2.\)

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai số \(a,b > 0\) sao cho \(a > b\), \({a^2} + {b^2} = 26\) và \(ab = 5\).
a

\({\left( {a + b} \right)^2} = 36\).

ĐúngSai
b

\({\left( {a - b} \right)^2} = 16\).

ĐúngSai
c

\(a + b = 6\) và \(a - b = - 4.\)

ĐúngSai
d

\({a^2} - {b^2} = - 24.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab = 26 + 2 \cdot 5 = 36.\)

b) Đúng. Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab = 26 - 2 \cdot 5 = 16.\)

c) Sai. Từ kết quả câu a) và b), vì \(a,b > 0\) nên \(a + b = \sqrt {36}  = 6\). Vì \(a > b\) nên \(a - b = \sqrt {16}  = 4.\)

d) Sai. Ta có \({a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right) = 4 \cdot 6 = 24\).

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai số \(x,y\) thỏa mãn \(x + y = 2\) và \({x^2} + {y^2} = 10\).
a

\({\left( {x + y} \right)^2} = 4.\)

ĐúngSai
b

\(xy = 3.\)

ĐúngSai
c

\({\left( {x - y} \right)^2} = 16\).

ĐúngSai
d

Nếu \(x < y\) thì ta tìm được \(x - y = 4.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(x + y = 2\) suy ra \({\left( {x + y} \right)^2} = 4\).

b) Sai. Ta có \({\left( {x + y} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + 2xy.\)

Thay số vào ta được \(4 = 10 + 2xy,\) suy ra \(2xy =  - 6,\) nên \(xy =  - 3.\)

c) Đúng. Ta có \({\left( {x - y} \right)^2} = {x^2} + {y^2} - 2xy = 10 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 10 + 6 = 16.\)

d) Sai. Vì \({\left( {x - y} \right)^2} = 16\) nên \(x - y =  - 4\) hoặc \(x - y =  - 4.\)

Mà \(x < y\) nên \(x - y =  - 4\), vì vậy \(x - y =  - 4.\)

36. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(D = {x^3} - 8.\)
a

Đa thức \[D\] viết được thành hằng đẳng thức hiệu hai lập phương.

ĐúngSai
b

\(D = \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right).\)

ĐúngSai
c

Biểu thức \({x^2} + 2x + 4\) luôn âm với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

ĐúngSai
d

Với \(x > 2\) thì \(D > 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(D = {x^3} - 8 = {x^3} - {2^3}.\)

b) Đúng. \(D = {x^3} - 8 = \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right).\)

c) Sai. \[{x^2} + 2x + 4 = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + 3 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 3 > 0\] với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

d) Đúng. Với \(x > 2\) thì \[x - 2 > 0\].

Mà \({x^2} + 2x + 4 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}.\) nên \(D = \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) > 0\) với mọi \(x > 2\).

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(M = 8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1.\)
a

Đa thức \(M\) viết được dưới dạng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.

ĐúngSai
b

\(M = {\left( {2x + 1} \right)^3}.\)

ĐúngSai
c

Khi \(x = 1\) thì \(M = 9.\)

ĐúngSai
d

Từ kết quả tính toán ở ý c), ta có thể kết luận nhanh rằng \(x = 1\) là một giá trị thỏa mãn \(8{x^3} + 12{x^2} + 6x - 26 = 0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Biểu thức có dạng chuẩn \({\left( {a + b} \right)^3}\) với các thành phần tương ứng là \(a = 2x\) và \(b = 1.\)

\(M = 8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1 = {\left( {2x} \right)^3} + 3 \cdot {\left( {2x} \right)^2} \cdot 1 + 3 \cdot \left( {2x} \right) \cdot {1^2} + {1^3} = {\left( {2x + 1} \right)^3}.\)

b) Đúng. \(M = {\left( {2x + 1} \right)^3}.\)

c) Sai. Thay \(x = 1\) vào biểu thức ở ý b), ta được:

\(M = {\left( {2 \cdot 1 + 1} \right)^3} = {3^3} = 37.\)

d) Đúng. Theo ý c), ta có \(8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1 = 27\) khi \(x = 1.\)

Suy ra \(8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1 - 27 = 0\) khi \(x = 1.\)

Hay \(8{x^3} + 12{x^2} + 6x - 26 = 0\) khi \(x = 1.\)

Do đó \(x = 1\) hoàn toàn thỏa mãn \(8{x^3} + 12{x^2} + 6x - 26 = 0\).

38. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(M = {\left( {x - 2} \right)^3} + 6{\left( {x - 2} \right)^2} + 12\left( {x - 2} \right) + 8.\)
a

Đa thức \(M\) có dạng khai triển của hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.

ĐúngSai
b

Bằng cách đặt\(y = x - 2,\) ta có thể thu gọn \(M\) thành \({y^3} + 6{y^2} + 12y + 8.\)

ĐúngSai
c

Biểu thức rút gọn cuối cùng của \(M\) theo biến \(x\) là \(M = {x^3}.\)

ĐúngSai
d

Tại \(x = - 2,\) giá trị của biểu thức \(M\) bằng \(0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đây là dạng khai triển của lập phương một tổng, không phải một hiệu.

b) Đúng. Thay \(y = x - 2\) vào biểu thức ban đầu ta thu được kết quả \(M = {y^3} + 6{y^2} + 12y + 8.\)

c) Đúng. Từ ý b, ta viết lại \(M = {\left( {y + 2} \right)^3}.\)

Thay ngược \(y = x - 2\) vào ta được \(M = {\left( {x - 2 + 2} \right)^3} = {x^3}.\)

d) Sai. Thay \(x =  - 2\) vào \(M = {x^3},\) ta có \(M = {\left( { - 2} \right)^3} =  - 8.\)

39. Đúng sai
• 1 điểm
Xét đa thức biểu diễn một số nguyên \(A = {n^3} - n\) với \(n\) là số nguyên lớn hơn \(1.\)
a

\(A = n\left( {{n^2} - 1} \right).\)

ĐúngSai
b

\(A = \left( {n - 1} \right)n\left( {n + 1} \right).\)

ĐúngSai
c

Vì \(A\) là tích của ba số nguyên liên tiếp nên \(A\) luôn chia hết cho 2.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A\) không chia hết cho \(6\) với mọi số nguyên \(n > 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đặt nhân tử chung là \(n,\) ta có \(A = {n^3} - n = n\left( {{n^2} - 1} \right).\)

b) Đúng. Áp dụng hiệu hai bình phương cho \({n^2} - 1,\) ta có

\(A = n\left( {{n^2} - 1} \right) = n\left( {n - 1} \right)\left( {n + 1} \right) = \left( {n - 1} \right)n\left( {n + 1} \right).\)

c) Đúng. Trong ba số nguyên liên tiếp, luôn có ít nhất một số chẵn (chia hết cho 2).

Do đó \(A\) chắc chắn chia hết cho 2.

d) Sai. Trong ba số nguyên liên tiếp, luôn có một số chia hết cho \(3.\)

Vì \(A\) chia hết cho cả \(2\) và \(3,\) mà \(2\) và \(3\) là hai số nguyên tố cùng nhau, nên \(A\) luôn chia hết cho tích của chúng là \(2 \cdot 3 = 6.\)

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(N = {x^4} + 4{y^4}.\)
a

Đa thức \(N\) viết được dưới dạng hiệu hai bình phương bằng cách thêm bớt hạng tử là \({\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2}.\)

ĐúngSai
b

Đa thức \(N\) được phân tích thành nhân tử là \(N = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right).\)

ĐúngSai
c

Biểu thức nhân tử thứ nhất \({x^2} - 2xy + 2{y^2}\) luôn nhận giá trị dương với mọi số thực \(x\) và \(y.\)

ĐúngSai
d

Với mọi số thực \(x\) và \(y\) không đồng thời bằng 0, biểu thức \(N\) luôn nhận giá trị không âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta thêm và bớt hạng tử \(4{x^2}{y^2}\) để nhóm thành hằng đẳng thức bình phương của một tổng, từ đó thu được biểu thức:

\(N = {x^4} + 4{x^2}{y^2} + 4{y^4} - 4{x^2}{y^2} = {\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2}.\)

b) Đúng. Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương cho kết quả vừa tìm được ở ý a, ta thu được biểu thức tích là

\(N = {\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2} = \left( {{x^2} + 2{y^2} - 2xy} \right)\left( {{x^2} + 2{y^2} + 2xy} \right)\)

                                         \( = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right).\)

c) Sai. Ta có \({x^2} - 2xy + 2{y^2} = {\left( {x - y} \right)^2} + {y^2} \ge 0\) với mọi số thực \(x\) và \(y.\)

Do đó \({x^2} - 2xy + 2{y^2}\) luôn nhận giá trị không âm (gồm các giá trị dương và bằng 0) với mọi số thực \(x\) và \(y.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 0.\)

d) Sai. Tương tự ý c, nhân tử thứ hai cũng biến đổi thành \({x^2} + 2xy + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} + {y^2} \ge 0.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 0.\)

Khi hai số \(x\) và \(y\) không đồng thời bằng 0 thì \({\left( {x - y} \right)^2} + {y^2} > 0\) và \({\left( {x + y} \right)^2} + {y^2} > 0\).

Vậy khi đó tích của chúng \(N = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right)\) luôn là một số dương.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hai số thực \(x,y\) thỏa mãn \(x + y = 4\) và \(xy = 3.\) Tính giá trị của biểu thức \({x^2} + {y^2}.\)

___

(1)
10
Xem đáp án

Ta có \({\left( {x + y} \right)^2} = {x^2} + 2xy + {y^2}\)

Suy ra \({x^2} + {y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = {4^2} - 2 \cdot 3 = 16 - 6 = 10.\)

Đáp án: 10.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm hệ số của \({x^2}\) trong khai triển \({\left( {x - 2} \right)^3}\).

___

(1)
–6
Xem đáp án

\({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\). Hệ số của \({x^2}\) là \[ - 6\].

Đáp án: –6.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm hệ số của hạng tử chứa \(x{y^2}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {x + \frac{1}{2}y} \right)^3}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

_____

(1)
0,75
Xem đáp án

\({\left( {x + \frac{1}{2}y} \right)^3} = {x^3} + 3 \cdot {x^2} \cdot \frac{1}{2}y + 3 \cdot x \cdot {\left( {\frac{1}{2}y} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}y} \right)^3}\)

                 \( = {x^3} + \frac{3}{2}{x^2}y + 3 \cdot x \cdot \frac{1}{4}{y^2} + \frac{1}{8}{y^3}\)

                 \( = {x^3} + \frac{3}{2}{x^2}y + \frac{3}{4}x{y^2} + \frac{1}{8}{y^3}.\)

Hệ số của hạng tử chứa \(x{y^2}\) là \(\frac{3}{4}\) hay \(0,75.\)

Đáp án: 0,75.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức \(A = {x^2} - 12x + 40.\)

__

(1)
4
Xem đáp án

\(A = {x^2} - 12x + 40 = {x^2} - 12x + 36 + 4 = {\left( {x - 6} \right)^2} + 4.\)

Vì \({\left( {x - 6} \right)^2} \ge 0\) nên giá trị nhỏ nhất của \(A\) bằng 4.

Đáp án: 4.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính giá trị của \({x^3} - {y^3}\) biết \(x - y = 2\) và \(xy = 3.\)

___

(1)
26
Xem đáp án

\({\left( {x - y} \right)^3} = {x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3} = {x^3} - {y^3} - 3xy\left( {x - y} \right)\).

Suy ra \({x^3} - {y^3} = {\left( {x - y} \right)^3} + 3xy\left( {x - y} \right) = {2^3} + 3 \cdot 3 \cdot 2 = 8 + 18 = 26\).

Đáp án: 26.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho số thực \(x > 0\) thỏa mãn đẳng thức \({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = 7.\) Tính giá trị của biểu thức \({x^3} + \frac{1}{{{x^3}}}.\)

___

(1)
18
Xem đáp án

\({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = 7\)

\({x^2} + 2 + \frac{1}{{{x^2}}} = 9\)

\({x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{x} + {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} = 9\)

\({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} = {3^2}\)

Vì \(x > 0\) nên \(x + \frac{1}{x} = 3.\)

Ta có \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^3} = {x^3} + 3 \cdot {x^2} \cdot \frac{1}{x} + 3 \cdot x \cdot {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{x}} \right)^3} = {x^3} + \frac{1}{{{x^3}}} + 3\left( {x + \frac{1}{x}} \right)\).

Suy ra \({x^3} + \frac{1}{{{x^3}}} = {\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^3} - 3\left( {x + \frac{1}{x}} \right) = {3^3} - 3 \cdot 3 = 27 - 9 = 18.\)

Đáp án: 18.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho biết đa thức \({x^2} + 7x + 10\) được phân tích thành \(\left( {x + a} \right)\left( {x + b} \right).\) Tính giá trị của tổng \(a + b.\)

__

(1)
7
Xem đáp án

\({x^2} + 7x + 10 = {x^2} + 2x + 5x + 10 = x\left( {x + 2} \right) + 5\left( {x + 2} \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 5} \right).\)

Vậy \(a + b = 2 + 5 = 7.\)

Đáp án: 7.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm giá trị của số thực \(x > 0\) thỏa mãn \({x^3} - 4x = 0.\)

__

(1)
2
Xem đáp án

\({x^3} - 4x = 0\)

\(x\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

\(x = 0\) hoặc \[x = 2\] hoặc \(x =  - 2\)

Vì \(x > 0\) nên ta chỉ nhận \(x = 2.\)

Đáp án: 2.

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho ba số thực \(a,b,c\) thỏa mãn \(a + b + c = 10\) và \(ab + bc + ca = 15.\) Tính giá trị của biểu thức \({a^2} + {b^2} + {c^2}.\)

___

(1)
70
Xem đáp án

\({\left( {a + b + c} \right)^2} = {\left( {a + b} \right)^2} + 2\left( {a + b} \right)c + {c^2}\)

                  \( = {a^2} + 2ab + {b^2} + 2ac + 2bc + {c^2}\)

                  \( = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {ab + bc + ca} \right).\)

Suy ra \({10^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2 \cdot 15.\)

Do đó \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 100 - 30 = 70.\)

Đáp án: 70.

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho ba số thực khác không \(a,b,c\) có \(a + b + c = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{a^3} + {b^3} + {c^3}}}{{abc}}.\)

__

(1)
3
Xem đáp án

Từ giả thiết \(a + b + c = 0\), ta có \(a + b =  - c\).

Suy ra \({\left( {a + b} \right)^3} = {\left( { - c} \right)^3}\)

            \({a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3} =  - {c^3}\)

            \({a^3} + {b^3} + 3ab\left( {a + b} \right) =  - {c^3}\)

            \({a^3} + {b^3} + 3ab\left( { - c} \right) =  - {c^3}\)

            \({a^3} + {b^3} - 3abc =  - {c^3}\)

            \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc.\)

Khi đó, \(P = \frac{{{a^3} + {b^3} + {c^3}}}{{abc}} = \frac{{3abc}}{{abc}} = 3.\)

Đáp án: 3.