Đề kiểm tra Toán 8 Chương 2 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 2 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 857 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khai triển biểu thức \({\left( {\frac{1}{2}x - 2y} \right)^2}\) thu được kết quả là:

\(\frac{1}{4}{x^2} - 2xy + 4{y^2}.\)

\(\frac{1}{4}{x^2} - xy + 4{y^2}.\)

\(\frac{1}{4}{x^2} - 2xy - 4{y^2}.\)

\(\frac{1}{2}{x^2} - xy + 4{y^2}.\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({\left( {\frac{1}{2}x - 2y} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}x} \right)^2} - 2 \cdot \left( {\frac{1}{2}x} \right) \cdot \left( {2y} \right) + {\left( {2y} \right)^2} = \frac{1}{4}{x^2} - 2xy + 4{y^2}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \(4{x^2} - {\left( {x - 3} \right)^2}\) phân tích thành nhân tử là:

\(3\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right).\)

\(3\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right).\)

\(3\left( {x + 1} \right)\left( {5x - 3} \right).\)

\(3\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({\left( {2x} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = \left[ {2x - \left( {x - 3} \right)} \right]\left[ {2x + \left( {x - 3} \right)} \right]\)

\( = \left( {2x - x + 3} \right)\left( {2x + x - 3} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {3x - 3} \right) = 3\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ số của hạng tử chứa \(x{y^2}\) trong khai triển \({\left( {2x - 3y} \right)^3}\) là:

\(54.\)

\( - 54.\)

\(36.\)

\( - 36.\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({\left( {2x - 3y} \right)^3} = {\left( {2x} \right)^3} - 3 \cdot {\left( {2x} \right)^2} \cdot \left( {3y} \right) + 3 \cdot \left( {2x} \right) \cdot {\left( {3y} \right)^2} - {\left( {3y} \right)^3}\)

                 \( = 8{x^3} - 3 \cdot 4{x^2} \cdot 3y + 3 \cdot 2x \cdot 9{y^2} - 27{y^3}\)

                 \( = 8{x^3} - 36{x^2}y + 54x{y^2} - 27{y^3}\).

Hệ số của hạng tử chứa \(x{y^2}\) là \(54.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số thực \(x,y\) thỏa mãn \(x + y = 6\) và \(xy = 5.\) Giá trị của biểu thức \({x^2} + {y^2}\) bằng:

\(26.\)

\(36.\)

\(11.\)

\(46.\)

Xem đáp án
Chọn A.
\({x^2} + {y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = {6^2} - 2 \cdot 5 = 36 - 10 = 26.\)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \({x^4} - 81\) thành nhân tử một cách triệt để, ta được kết quả là:

\(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 9} \right).\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}\left( {{x^2} + 9} \right).\)

\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} + 9} \right).\)

\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 9} \right).\)

Xem đáp án
Chọn C.
\({x^4} - 81 = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} + 9} \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} + 9} \right).\)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích đa thức \({x^2} - 2x - {y^2} + 1\) thành nhân tử                                            

\(\left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)

\(\left( {x - y + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)

\(\left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y + 1} \right).\)

\(\left( {x - y + 1} \right)\left( {x + y + 1} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

\({x^2} - 2x + 1 - {y^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} - {y^2} = \left( {x - 1 - y} \right)\left( {x - 1 + y} \right)\)\( = \left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y - 1} \right).\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho biểu thức \(A = {\left( {x - 2} \right)^3} + 6{\left( {x - 2} \right)^2} + 12\left( {x - 2} \right) + 8.\)
a

Biểu thức \(A\) có thể được viết lại dưới dạng lập phương của một tổng.

ĐúngSai
b

\(A = {x^3} - 8.\)

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = - 2\) là \(8.\)

ĐúngSai
d

\(x = - 2\) là một nghiệm của đa thức \(B\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^3} + 6{\left( {x - 2} \right)^2} + 12\left( {x - 2} \right) + 16\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Biểu thức \(A\) có dạng hằng đẳng thức \({\left( {a + b} \right)^3}\) với \(a = \left( {x - 2} \right)\) và \(b = 2.\)

\(A = {\left( {x - 2} \right)^3} + 6{\left( {x - 2} \right)^2} + 12\left( {x - 2} \right) + 8\)

   \( = {\left( {x - 2} \right)^3} + 3 \cdot {\left( {x - 2} \right)^2} \cdot 2 + 3 \cdot \left( {x - 2} \right) \cdot {2^2} + {2^3}\)

b) Sai. \(A = {\left( {x - 2 + 2} \right)^3} = {x^3}.\)

c) Sai. Thay \(x =  - 2\) vào \(A = {x^3}\), ta có \(A = {\left( { - 2} \right)^3} =  - 8.\)

d) Đúng. \(A =  - 8\) khi \(x =  - 2.\)

Do đó, ta có \(A + 8 =  - 8 + 8 = 0.\)

Mặt khác, biểu thức \(A + 8\) chính là \({\left( {x - 2} \right)^3} + 6{\left( {x - 2} \right)^2} + 12\left( {x - 2} \right) + 8 + 8,\) hay \(B\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^3} + 6{\left( {x - 2} \right)^2} + 12\left( {x - 2} \right) + 16.\)

Vậy đa thức \(B\left( x \right)\) nhận \(x =  - 2\) làm nghiệm.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(M = {x^2} - 4xy + 4{y^2} - 9.\)
a

Ba hạng tử đầu của đa thức \(M\) tạo thành một hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là \({\left( {x - 2y} \right)^2}.\)

ĐúngSai
b

\(M = \left( {x - 2y - 9} \right)\left( {x - 2y + 9} \right).\)

ĐúngSai
c

Nếu chọn các giá trị thỏa mãn \(x - 2y = 3,\) thì \[M = 0.\]

ĐúngSai
d

\(x - 2y = 3\) là điều kiện duy nhất để đa thức \(M\) nhận giá trị \(0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \({x^2} - 4xy + 4{y^2} = {x^2} - 2 \cdot x \cdot \left( {2y} \right) + {\left( {2y} \right)^2} = {\left( {x - 2y} \right)^2}.\)

b) Sai. \(M = {\left( {x - 2y} \right)^2} - {3^2}\)\( = \left( {x - 2y - 3} \right)\left( {x - 2y + 3} \right).\)

c) Đúng. Nếu \(x - 2y = 3,\) thì \(x - 2y - 3 = 0\) dẫn đến \(M = 0.\)

d) Sai. \(M = \left( {x - 2y - 3} \right)\left( {x - 2y + 3} \right) = 0\) khi và chỉ khi \(x - 2y - 3 = 0\) hoặc \(x - 2y + 3 = 0,\) hay \(x - 2y = 3\) hoặc \(x - 2y =  - 3.\)

Do đó, \(x - 2y = 3\) không phải là điều kiện duy nhất.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\) tại \(x = 11\).

_____

(1)
1000
Xem đáp án

\(A = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x - 1} \right)^3}.\)

Thay \(x = 11\) vào biểu thức ta tính được kết quả là \[A = {\left( {11 - 1} \right)^3} = {10^3} = 1000.\]

Đáp án: 1000.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm giá trị \[x\] lớn nhất thỏa mãn \({x^2} - x - 12 = 0\).

__

(1)
4
Xem đáp án

\({x^2} - x - 12 = 0\)

\({x^2} - 4x + 3x - 12 = 0\)

\(x\left( {x - 4} \right) + 3\left( {x - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(x = 4\) hoặc \(x =  - 3.\)

Giá trị \[x\] lớn nhất là \(4.\)

Đáp án: 4.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho số thực \(x\) thỏa mãn \({x^2} - 4x + 1 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(B = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}.\)

___

(1)
14
Xem đáp án

Dễ thấy \(x = 0\) không thỏa mãn \({x^2} - 4x + 1 = 0.\)

Chia cả hai vế của đẳng thức \({x^2} - 4x + 1 = 0\) cho số thực \(x\) khác 0 ta được \(x - 4 + \frac{1}{x} = 0.\)

Suy ra \(x + \frac{1}{x} = 4.\)

Ta có \[B = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = {x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{x} + {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} - 2 \cdot x \cdot \frac{1}{x} = {\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} - 2\]\( = {4^2} - 2 = 16 - 2 = 14.\)

Đáp án: 14.