2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10x + 25 = 0\)là:

\(x = - 5\).

\(x = 25\).

\(x = - 25\).

\(x = 5\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \[\sqrt {3 + 2x - {x^2}}  = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] là

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(6\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương cả hai vế của phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x + 2}  = \sqrt {3{x^2} + 1} \] rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

\[2{x^2} + 3x + 1 = 0\].

\[2{x^2} - 3x - 1 = 0\].

\[2{x^2} + 3x + 3 = 0\].

\[{x^2} + 1 = 0\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - 2x + m - 5 = 0\] có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}.{x_2} =  - 8\). Phương trình có số nghiệm nguyên âm là

\(2\).

0.

\(1\).

3.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 6x - 6}  = \sqrt {{x^2} - 6} \).

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \[\sqrt {2{x^2} + 3x - 1}  = 2x - 1\] bằng

\( - 2\).

\( - 1\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích các nghiệm của phương trình \[\sqrt {2{x^2} - x + 1}  = x + 3\] bằng

\(11\).

\(2\).

\(7\).

\( - 8\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 7x - 2}  = x + 1\)là

1 nghiệm.

2 nghiệm.

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 17}  = x + 3\) và thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

\({x^2} + 6x + 8 = 0\).

\(3{x^2} - 6x + 26 = 0\).

\({x^2} - 6x + 8 = 0\).

\(3{x^2} + 6x + 26 = 0\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 28}  = \sqrt {{x^2} - 4} \) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) với \({x_1} > 0\). Tính \(S = 2{x_1} + {x_2}\).

\(S = 2\).

\(S = - 8\).

\(S = 8\).

\(S = 4\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \( - 6 + \sqrt {25{x^2} - 10x + 1}  = x\)là

\(\frac{7}{4}\).

\(\frac{{ - 5}}{6}\).

\(\frac{{31}}{{12}}\).

\(\frac{{11}}{{12}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 13x - 2m - 12}  = \sqrt { - 2{x^2} + 10x - 8} \). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm?

10.

11.

12.

13.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 8x + 2}  = \sqrt {{x^2} + 2} \) (*). Khi đó:

a)

\({x^2} + 2 \ge 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b)

Bình phương hai vế ta được \(4{x^2} - 3x = 0\)

ĐúngSai
c)

Phương trình (*) có 2 nghiệm

ĐúngSai
d)

Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \((x - 2)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\) (3). Khi đó:

a)

Điều kiện \(x \ge \frac{7}{2}\)

ĐúngSai
b)

Phương trình (3) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c)

Tổng các nghiệm của phương trình (3) bằng 3

ĐúngSai
d)

Các nghiệm của phương trình (3) là các số tự nhiên

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a)

Phương trình \(\sqrt {3x + 1} + \sqrt {x + 1} = 8\)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
b)

Phương trình \(\sqrt {7x + 4} - \sqrt {x + 1} = 3\) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c)

Phương trình \(\sqrt {5x + 1} + \sqrt {2x + 3} = \sqrt {14x + 7} \)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
d)

Phương trình \(\sqrt {3x - 3} - \sqrt {5 - x} = \sqrt {2x - 4} \)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} - 6x + 10 - 5(x - 2)\sqrt {x + 1}  = 0\). Khi đó:

a)

Điều kiện \(x \ge - 1\)

ĐúngSai
b)

Phương trình tương đương với phương trình \(2{(x - 2)^2} + 2(x + 1) - 5(x - 2)\sqrt {x + 1} = 0\)

ĐúngSai
c)

\(x = 0\) là nghiệm của phương trình

ĐúngSai
d)

Tổng các nghiệm của phương trình bằng \[11\]

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm tập nghiệm phương trình sau: \(2\sqrt[3]{{3x - 2}} + 3\sqrt {6 - 5x}  - 8 = 0\).

Đáp án đúng:

\(S = \{ - 2\} \)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của \(m\) để phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x - m}  = 2x - 1\) có 2 nghiệm thực phân biệt.

Đáp án đúng:

\(\frac{5}{4} \le m < 2\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Ông An muốn làm cái cửa bằng nhôm có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật như hình vẽ. Biết rằng đường kính của nửa hình nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 5,2 mét; diện tích của nửa hình tròn bằng \(\frac{3}{{10}}\) diện tích của phần hình chữ nhật

Ông An muốn làm cái cửa bằng nhôm có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật (ảnh 1)

Tính số tiền ông An phải trả cho biết \(1\;{m^2}\) cửa có giá 1300000 đồng (kết quả lấy gần đúng đến hàng phần mười).

Đáp án đúng:

\(22230000\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 7x + 10}  = 3x - 1\) là

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\) bằng

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một con tàu \[T\] rời cảng \[C\] và chuyển động theo phương tạo với bờ biển một góc 600. Trên bờ biển có hai đài quan sát \[A\] và \[B\] nằm về hai phía của cảng \[C\] và lần lượt cách cảng một khoảng cách là \[2\,km\] và \[3\,km\]( như hình vẽ). Đặt \[TC = x\left( {x > 0} \right)\]. Để khoảng cách từ tàu \[T\] đến hai đài quan sát bằng nhau thì \[x\] thỏa phương trình nào sau đây?

Một con tàu \[T\] rời cảng \[C\] và chuyển động theo phương tạo với bờ biển một góc (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\[\sqrt {{x^2} - 3x + 9} = \sqrt {{x^2} + 2x + 4} \].

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack