2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \( - 2{x^2} + 4x - 2 = 0\) là

\(x = - 1\).

\(x = - 2\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm nguyên âm của phương trình \({x^2} + 2x - 3 = 0\) là

x=−3   ;  x=−1   

x=−3   ;  x=1   

\(x = - 1\).

\(x = - 3\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 5{\rm{x + }}3 = 0\) là

\(x = - 1;x = \frac{3}{2}\).

\(S = \left\{ { - 1;\frac{3}{2}} \right\}\).

\(x = - 1;x = \frac{{ - 3}}{2}\).

\(S = \left\{ { - 1;\frac{{ - 3}}{2}} \right\}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm không nguyên của phương trình \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\) là

\(x = 2\).

\(x = - 2\).

\(x = \frac{1}{2}\).

\(x = - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3}  = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \) là

\(0\).

\(1\).

\(11\).

\(4\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương cả hai vế của phương trình \[\sqrt {x + 2}  = \sqrt {3x + 1} \] rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

\[3x - 1 = 0\].

\[2x + 1 = 0\].

\[2x - 1 = 0\].

\[2x + 3 = 0\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} + 5x - 2}  = \sqrt {2{x^2} - x + 1} \). Bình phương thu được phương trình nào?

\(3{x^2} + 4x - 1 = 0\).

\( - 3{x^2} - 4x + 3 = 0\).

\({x^2} + 4x + 3 = 0\).

\({x^2} - 6x + 3 = 0\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 3}  = 3x - 1.\) là

1.

2.

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

3.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên dương của phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) là

1.

0.

2.

3.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập nghiệm của phương trình \({x^4} - 2{x^2} - 3 = 0\). Tích các phần tử của \(S\) là

0.

3.

\[ - 3\].

1.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng phương trình \({x^2} - 2mx + 5 = 0\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} = 6\). Nghiệm lớn nhất của phương trình là

\(x = 5\).

\(x = 6\).

\(x = - 1\).

\(x = 3\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({x_1}\), \({x_2}\) là các nghiệm của phương trình \[{x^2} - 2x - 13 = 0\]. Tính giá trị biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2\).

\(30\).

\( - 24\).

\( - 22\).

28.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} + x + 3}  =  - x - 5\,\left( * \right)\). Khi đó:

a)

Bình phương 2 vế của phương trình ta được \({x^2} - 9x - 22 = 0\)

ĐúngSai
b)

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} + x + 3} = - x - 5\)và phương trình \({x^2} - 9x - 22 = 0\) có chung tập nghiệm

ĐúngSai
c)

\(x = 11;x = - 2\) là nghiệm của phương trình (*)

ĐúngSai
d)

Tập nghiệm của phương trình (*) là \(S = \emptyset \)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho 2 phương trình \(\sqrt {5x + 10}  = 8 - x\,\left( 1 \right)\) và \(\sqrt {3{x^2} - 9x + 1}  = x - 2\,\left( 2 \right)\). Khi đó:

a)

Phương trình (1) có 1 nghiệm

ĐúngSai
b)

Phương trình (2) có 2 nghiệm

ĐúngSai
c)

Phương trình (1) và (2) có chung tập nghiệm

ĐúngSai
d)

Tổng các nghiệm của phương trình (1) và (2) bằng 6

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho các phương trình sau \(\sqrt {{x^2} - x - 2}  = \sqrt { - {x^2} + 2x + 3} \,\left( 1 \right)\) và \(\sqrt {x + 2}  = \sqrt {3{x^2} - x + 1} \,\left( 2 \right)\). Khi đó:

a)

Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
b)

Phương trình (2) có 1 nghiệm

ĐúngSai
c)

Tổng các nghiệm của phương trình (1) bằng \(\frac{3}{2}\)

ĐúngSai
d)

Tổng các nghiệm của phương trình (2) bằng \[\frac{2}{3}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a)

Phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 3x - 3} = \sqrt {2x + 3} \) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
b)

Phương trình \(\sqrt {{x^2} + 12x + 28} = \sqrt {2{x^2} + 14x + 24} \)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c)

Phương trình \(\sqrt { - 4{x^2} - 5x + 8} - \sqrt {2{x^2} + 2x - 2} = 0\)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
d)

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 12x - 14} = \sqrt {5{x^2} - 26x - 6} \)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 6\;cm\). Điểm \(D\) nằm trên tia \(AB\) sao cho \(DB = 3\;cm,DC = 8\;cm\) (xem hình vẽ). Đặt \(AC = x\). Tính diện tích tam giác \(BCD\) (làm tròn kết quả đến hàng phân mười).

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 6\;cm\). Điểm \(D\) nằm trên tia \(AB\) sao (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\(7,65\left( {\;c{m^2}} \right)\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí \(A\), cách cửa hang của mình tại vị trí \(B\) là \(370\;m\) để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí \(C\) cách vị trí \(A120\;m\) để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí \(C\) như mọi ngày mà chạy đến vị trí \(D\) để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí \(A\) đến vị trí \(D\) rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn \(AD\) chú thỏ chạy với vận tốc là \(13\;m/s\), trên đoạn \(BD\) chú thỏ chạy với vận tốc là \(15\;m/s\). Tính khoảng cách giữa hai vị trí \(C\) và \(D\).

Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí \(A\), cách cửa hang của mình tại vị trí \(B\) là \(370\;m\) (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\(50(\;m)\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm tập nghiệm phương trình sau: \(\sqrt {{x^2} - 4x - 1}  - |2x + 1| = 1\)

Đáp án đúng:

\(S = \left\{ {\frac{{ - 6 + \sqrt {21} }}{3}; - 1} \right\}\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Người ta làm ra một cái thang bắc lên tầng hai của một ngôi nhà (hình vẽ), muốn vậy họ cần làm một thanh đỡ \(BC\) có chiều dài bằng \(4\;m\), đồng thời muốn đảm bảo kỹ thuật thì tỉ số độ dài \(\frac{{CE}}{{BD}} = \frac{5}{3}\). Hỏi vị trí \(A\) cách vị trí \(B\) bao nhiêu mét?

Người ta làm ra một cái thang bắc lên tầng hai của một ngôi nhà (hình vẽ), muốn vậy họ cần (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\(3\;m\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình sau có nghiệm \(\sqrt {2{x^2} + x + 1}  = \sqrt {{x^2} + mx + m - 1} \).

Đáp án đúng:

\(m \in ( - \infty ; - 1 - 2\sqrt 2 ] \cup [ - 1 + 2\sqrt 2 ; + \infty )\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt \(\sqrt {{x^2} + x + 1}  = \sqrt {2{x^2} + mx + m + 1} \).

Đáp án đúng:

\(m < 3 - 2\sqrt 2 \)hoặc \(m > 3 + 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack