Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12133 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Biết rằng:. Tìm một véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(AA'\)

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( { - 1; - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {DD'}  = \left( {1; - 2; - 1} \right)\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Điểm nào dưới đây không thuộc \(d\)?

\(Q\left( {2;1; - 1} \right)\).

\(M\left( {1;3;2} \right)\).

\(P\left( { - 1;3; - 4} \right)\).

\(N\left( {4; - 3;5} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{2 - 2}}{1} = \frac{{1 - 1}}{{ - 2}} = \frac{{ - 1 + 1}}{3} = 0\)(đúng)

\(\frac{{1 - 2}}{1} = \frac{{3 - 1}}{{ - 2}} = \frac{{2 + 1}}{3}\)(Sai)

\(\frac{{1 - 2}}{1} = \frac{{3 - 1}}{{ - 2}} = \frac{{ - 4 + 1}}{3}\)(đúng)

\(\frac{{4 - 2}}{1} = \frac{{ - 3 - 1}}{{ - 2}} = \frac{{5 + 1}}{3}\)(đúng)

Do đó chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vecto nào dưới đây là một vecto chỉ phương của \(d\)?

\[\overrightarrow {{u_2}} \left( {2;4; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_1}} \left( { - 2;5; - 3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_3}} \left( {2;5;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_4}} \left( {3;4;1} \right)\].

Xem đáp án

Đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\) có một vectơ chỉ phương là. \[\overrightarrow {{u_1}} \left( { - 2;5; - 3} \right)\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\[{\rm{Ox}}yz\], cho hai đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - 2t\\z = t\end{array} \right.\] và \[d':\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2t'\\y =  - 5 + 3t'\\z = 4 + t'\end{array} \right.\]. Xét vị trí tương đối giữa \[2\] đường thẳng \(d\) và \[d'\]?

Cắt nhau.

song song.

Trùng nhau.

Chéo nhau.

Xem đáp án

\[d\]có VTCP \[\overrightarrow u  = \left( {2; - 2;1} \right)\]và đi qua \[M\left( {1;2;0} \right)\].

\[d'\]có VTCP \[\overrightarrow {u'}  = \left( { - 2;3;1} \right)\]và đi qua \[M'\left( {0; - 5;4} \right)\].

Từ đó ta có:

\[\overrightarrow {MM'}  = \left( { - 1; - 7;4} \right)\]và \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&1\\3&1\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&2\\1&{ - 2}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{ - 2}\\{ - 2}&3\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 5\,; - 4\,;2} \right) \ne \overrightarrow 0 \].

Lại có \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right].\overrightarrow {MM'}  = ( - 1).( - 5) + ( - 7).( - 4) + 4.2 = 41 \ne 0\].

Suy ra \[d\] chéo nhau với \[d'\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({{\rm{d}}_{\rm{1}}}:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \({\rm{  }}{{\rm{d}}_{\rm{2}}}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y =  - t\\z = 2 + mt\end{array} \right.\). Tìm \(m\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau

\( - 1\).

\(1\).

\( - 2\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 2;1;3} \right),\,\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1; - 1;m} \right)\)

\({d_1} \bot {d_2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  = 0\) \( \Leftrightarrow  - 2 - 1 + 3m = 0 \Leftrightarrow m = 1\)\(\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[\Delta \], cho hai đường thẳng \[d{:^{}}\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 7}}{1} = \frac{{z - 3}}{4}\]và \[{\rm{ }}d':\frac{{x - 6}}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\]. Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trên

\(A\left( { - 3;5; - 5} \right)\).

\(B\left( {5;9;11} \right)\).

\(C\left( {9; - 3; - 1} \right)\).

\(N\left( {0;3; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Ta có Tọa độ của \(A\)thỏa mãn cả hai phương trình đường thẳng. Do đó \(A\)là giao điểm của hai đường thẳng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\left( { - 1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\] và \(N\left( {1\,;\,3\,;\,4} \right)\). Đường thẳng \(MN\) có phương trình chính tắc là

\(\frac{{x - 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{y - 1}}{4}\,\, = \,\,\frac{{z + 2}}{2}\).

\(\frac{{x + 1}}{1}\,\, = \,\,\frac{{y + 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{z - 2}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{y - 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{z + 2}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{y + 3}}{4}\,\, = \,\,\frac{{z + 4}}{2}\).

Xem đáp án

Ta có đường thẳng \(MN\) đi qua điểm \[M\left( { - 1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\] và nhận \[\overrightarrow {MN}  = \left( {2\,;\,4\,;\,2} \right)\] làm véc tơ chỉ phương nên có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x + 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{y + 1}}{4}\,\, = \,\,\frac{{z - 2}}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{x + 1}}{1}\,\, = \,\,\frac{{y + 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{z - 2}}{1}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}\). Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(d\) có phương trình là:

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(d\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2\,;\,1\,;\, - 2} \right)\). Phương trình đường thẳng cần tìm: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\)cho \[d\] là đường thẳng đi qua điểm \[A\left( {1\,;2\,;3} \right)\] và vuông góc với mặt phẳng \[\left( \alpha  \right):4x + 3y - 7z + 1 = 0\] . Phương trình chính tắc của \[d\] là

\[\frac{{x - 1}}{{ - 4}} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\].

\[\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\].

\[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 7}}{3}\].

\[\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{{ - 7}}\].

Xem đáp án

Ta có \[\left( \alpha  \right):4x + 3y - 7z + 1 = 0\]\[ \Rightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} = \left( {4\,;3\,; - 7} \right)\] là VTPT của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\].

Mà đường thẳng \[d \bot \left( \alpha  \right)\] \[ \Rightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} = \left( {4\,;3\,; - 7} \right)\] là VTCP của đường thẳng \[d\].

Ta lại có \[A\left( {1\,;2\,;3} \right) \in d\].

Suy ra phương trình chính tắc của đường thẳng \[d\] là: \[\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) một viên đạn được bấn ra từ điểm \(A\left( {1;2;4} \right)\) và trong ba giây, đầu đạn có vận tốc không đổi; véc tơ vận tốc (\(km/s\)) là \(\overrightarrow v  = \left( {\frac{1}{3}\,;\,\frac{1}{3}\,;\,\frac{2}{3}} \right)\). Hỏi tại thời điểm sau \(3\)giây viên đạn có thể trúng mục tiêu là điểm nào trong các điểm sau đây?

\[P\left( {1;3;5} \right).\]

\[M\left( {2;\,3;\,6} \right).\]

\[N\left( { - 1; - \,3;\,5} \right).\]

\[Q\left( { - 2;\, - 3;\,5} \right).\]

Xem đáp án

Cách 1:

Ta có: Trong thời gian từ \(0\) đến \(3\)giây phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là:

                                        \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + \frac{1}{3}t\\y = 2 + \frac{1}{3}t\\z = 4 + \frac{2}{3}t\end{array} \right.\)

với \(t = 3\) ta được điểm \[M\left( {2;\,3;\,6} \right)\].

Cách 2: Sau 3 giây viên đạn sẽ tới mục tiêu là điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow v \)

            \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 1 + 1 = 2\\{y_M} = 2 + 1 = 3\\{z_M} = 4 + 2 = 6\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {2;\,3;\,6} \right)\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \(d:\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{3}\) và \(d':\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\) cắt nhau. Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) chứa hai đường \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\)

\( - x + 2y - z + 5 = 0\).

\(2x - y + 4 = 0\).

\(x - 2y - 5 = 0\).

\( - 12x + 6y + 5 = 0\).

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1\,;2\,;3} \right),\,\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1\,;2\,; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( { - 12;6;0} \right)\]

Mặt khác \[\left( \alpha  \right)\] qua \({M_0}\left( { - 1;2; - 1} \right)\)\[ \Rightarrow \left( \alpha  \right): - 12\left( {x + 1} \right) + 6\left( {y - 2} \right) + 0\left( {y + 1} \right) = 0\]

            \[ \Leftrightarrow \left( \alpha  \right):2x - y + 4 = 0\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \(d:\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\) và \(d':\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\) . Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) chứa hai đường \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\)

\( - 2x + 3y - 4z + 8 = 0\).

\(x - 2y + 5 = 0\).

\(2x - 5y - 4z - 5 = 0\).

\(2x - 5y - 4z + 8 = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\left( d \right)\parallel \left( {d'} \right)\) và \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1\,;2\,; - 2} \right)\],\({M_0}\left( { - 1;2; - 1} \right) \in d:{M_{0'}}\left( {1;2;0} \right) \in d'\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{M_0}{M_{0'}}} } \right] = \left( {2; - 5; - 4} \right)\)

Mặt khác \[\left( \alpha  \right)\] qua \({M_0}\left( { - 1;2; - 1} \right)\)\[ \Rightarrow \left( \alpha  \right):2\left( {x + 1} \right) - 5\left( {y - 2} \right) - 4\left( {y + 1} \right) = 0\]

            \[ \Leftrightarrow \left( \alpha  \right):2x - 5y - 4z + 8 = 0\].

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian Oxyz , cho đường thẳng \[d:\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z - 4}}{1}\]và đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\].

a

Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {1; - 3;4} \right)\] .

ĐúngSai
b

Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v = \left( {2; - 1; - 1} \right)\].

ĐúngSai
c

Đường thẳng và đường thẳng vuông góc với nhau.

ĐúngSai
d

Đường thẳng và đường thẳng chéo nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d : x-1/2 = y + 3/3 = z -4 /1 (ảnh 1)

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\,\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 3}}{2}\] .

a

Đường thẳng qua điểm \[M\left( {1;2;2} \right)\].

ĐúngSai
b

Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v = (2;4;4)\].

ĐúngSai
c

Đường thẳng có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + t\\z = - 3 + 2t\end{array} \right.\].

ĐúngSai
d

Đường thẳng song song với đường thẳng \[\Delta :\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = 2 - 2t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right.\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng d : x -2 /1 = y -1 /2 = z +3 /2 (ảnh 1)

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng  và  có phương trình chính tắc lần lượt là:

\[d:\,\frac{{x - 7}}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\] và \[d':\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = 5 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R}\]

a

Đường thẳng \[d\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v = ( - 2;1;1)\].Đường thẳng \[d'\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = (4; - 2; - 1)\].

ĐúngSai
b

Hai vecto \[\overrightarrow v \] và \[\overrightarrow u \] không cùng phương.

ĐúngSai
c

Phương trình tham số của \[d\] là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + 2u\\y = 3 - u\\z = 2 - u\end{array} \right.,\,u \in \mathbb{R}\].

ĐúngSai
d

Hai đường thẳng \[d\] và \[d'\] chéo nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) S

* Phương án a) đúng.

* Phương án b) đúng: \[\frac{{ - 2}}{4} \ne \frac{1}{{ - 2}}\]

* Phương án c) đúng:

Đường thẳng \[d\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v  = ( - 2;1;1)\] và đi qua điểm \[M(7;3;2)\] nên phương trình tham số của \[d\] là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + 2u\\y = 3 - u\\z = 2 - u\end{array} \right.,\,u \in \mathbb{R}\].

* Phương án d) sai: Do hai đường thẳng d  và d' có cặp vecto chỉ phương không cùng phương  nên chúng chéo nhau hoặc cắt nhau.

Xét hệ \[\left\{ \begin{array}{l}3 + 4t = 7 + 2u\\5 - 2t = 3 - u\\3 - t = 2 - u\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4t - 2u = 4\\ - 2t + u =  - 2\\ - t + u =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 0\\t = 1\end{array} \right.\]

Hệ có nghiệm duy nhất nên hai đường thẳng d và d' cắt nhau tại điểm \[M(7;3;2)\].

16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {2;3;4} \right)\] và đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2u\\y = 2 + u\\z = 1 - u\end{array} \right.,\,u \in \mathbb{R}\].

a

Điểm \[M\left( {1;2;1} \right)\] thuộc đường thẳng \[d\].

ĐúngSai
b

Đường thẳng \[d\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\].

ĐúngSai
c

Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[d\] có phương trình tham số là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 + t\\z = 4 + t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R}\].

ĐúngSai
d

Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[d\] có phương trình chính tắc là: \[\frac{x}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S

d) Đ

 

* Phương án a) đúng.

* Phương án b) đúng.

* Phương án c) sai: Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[d\] nên có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow u  = \left( {2; - 1;1} \right)\]. Suy ra phương trình tham số đường thẳng \[\Delta \] là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 4 + t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R}\].

* Phương án d) đúng:  Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[d\] có phương trình chính tắc là: \[\frac{x}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\].

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {2;\,1;\,3} \right)\), đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{2}\) và mặt phẳng \[\left( P \right):x + y - 2z + 2 = 0\]. Phương trình chính tắc của đường thẳng \[\Delta \] đi qua \(A\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có dạng:\(\frac{{x + a}}{b} = \frac{{y - 5}}{c} = \frac{{z + d}}{3}\). Giá trị của biểu thức \(M = a + b + c + d\)bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đường thẳng \[d\] có 1 VTCP \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1;\, - 2;2} \right)\]

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có 1 VTPT \[\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 2} \right)\], gọi  \[\overrightarrow u \] là 1 VTCP của đường thẳng \[\Delta \]

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta  \bot d\\\Delta //\left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u  \bot \overrightarrow {{u_d}} \\\overrightarrow u  \bot \overrightarrow n \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow u  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow n } \right] = \left( {2;4;3} \right)\).

Suy ra PTTS của đường thẳng \[\Delta \] :\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 1 + 4t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\]. Chọn \(t = 1 \Rightarrow \Delta \)đi qua điểm \(M\left( {5;5;6} \right)\)

Suy ra PTCT của đường thẳng \[\Delta \]: \(\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 5}}{4} = \frac{{z - 6}}{3}\)\( \Rightarrow a =  - 5,b = 2,c = 4,d =  - 6 \Rightarrow M =  - 5\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\), \(C\left( {3\,;\, - 2\,;\,0} \right)\), \(D\left( {1\,;\,1\,;\, - 3} \right)\). Đường thẳng đi qua \(D\)và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) luôn đi qua điểm \(M\left( {2;a;b} \right)\). Khi đó \({a^b}\) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1\,;\,3\,;\,1} \right)\); \(\overrightarrow {AC}  = \left( {1\,;\, - 1\,;\,0} \right)\); \({\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right]\)\( = \left( {1\,;\,1\,;\, - 2} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(D\)và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)nên có véc tơ chỉ phương là\({\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left( {1\,;\,1\,; - 2} \right)\), phương trình tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + t\\z =  - 3 - 2t\end{array} \right.\). Chọn \(t = 1 \Rightarrow M\left( {2;2; - 5} \right)\).

Suy ra \(a = 2;b =  - 5 \Rightarrow {a^b} = {2^{ - 5}} = 0,03.\)

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{4}\)  và  \(\Delta :\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{4}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và \(\Delta \) có dạng: \(ax + by + z + c = 0\).Tính giá trị của \[a + b + c\]

Xem đáp án

\(d:\,\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{4}\)\( \Rightarrow d\) qua \(M\left( {2;0;0} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;4} \right)\) làm một VTCP

\(\Delta :\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{4}\)\( \Rightarrow \Delta \) qua \(N\left( {1;2; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;4} \right)\) làm một VTCP

Thế tọa độ điểm \(M\left( {2;0;0} \right)\)vào đường thẳng \(\Delta \), ta được: \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{1}{4}\)\( \Rightarrow d//\Delta \).

\(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 1;2; - 1} \right)\). \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và \(\Delta \)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}}  = \left[ {\overrightarrow u ;\overrightarrow {MN} } \right] = \left( {7; - 7;7} \right)\)

Suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\):\(x - y + z - 2 = 0\)\( \Rightarrow a = 1,b =  - 1;c =  - 2 \Rightarrow a + b + c =  - 2\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), một viên đạn được bắn ra từ điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\)và trong 3 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi; véctơ vận tốc (trên giây) là \(\overrightarrow v  = \left( {2;1;5} \right)\). Khi viên đạn trúng mục tiêu tại điểm \(B\left( { - 5;a;b} \right)\)thì giá trị của biểu thức \({b^a}\)bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là : \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + t\\z = 3 + 5t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( 1 \right)\).

Khi viên đạn trúng mục tiêu tại điểm \(B\left( { - 5;a;b} \right)\)thì tọa độ của điểm \(B\) thỏa \(\left( 1 \right)\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l} - 5 = 1 + 2t\\a = 2 + t\\b = 3 + 5t\end{array} \right.{\rm{ }} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 3\\a = 2 + t\\b = 3 + 5t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 3\\a =  - 1\\b =  - 12\end{array} \right. \Rightarrow {b^a} =  - 0,1.\)

21. Tự luận
1 điểm

Một phần mềm mô phỏng vận động viên tập bắn bia mục tiêu có kích thước nhỏ \(\left( {42 \times 42cm} \right)\) bằng súng tiểu liên AK trong không gian \(Oxyz\). Cho biết vận động viên đó sử dụng thước ngắm 3 và đứng cách xa bia mục tiêu là \(100m\) , trục \(d\) của nòng súng và cọc đỡ bia \(d'\) lần lượt có phương trình

            \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2\\z = 4\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 1 + 3t'\end{array} \right.\). Để bắn trúng hồng tâm ( điểm 10 ) thì vận động viên phải ngắm bắn vào điểm \(N\left( {a;b;c} \right) \in d'\) và cách giao điểm của \(d\) và \(d'\) một khoảng \(6cm\). Khi \(c < 0\), tính giá trị biểu thức \(a - b + c\).

Xem đáp án

Gọi \(M = d \cap d' \Rightarrow M\left( {1;2;4} \right)\).

Ta có \(N \in d' \Rightarrow N\left( {1;2;1 + 3t'} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MN}  = \left( {0;0;3t' - 3} \right)\). Theo giả thiết \(MN = 6\)

Suy ra \(\left| {3t' - 3} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t' = 3\\t' =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}N\left( {1;2;7} \right)\\N\left( {1;2; - 2} \right)\end{array} \right.\). Vì \(c < 0 \Rightarrow \)nhận \(N\left( {1;2; - 2} \right)\)

Vậy \(a = 1,b = 2,c =  - 2 \Rightarrow a - b + c =  - 5.\)

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1;1;3} \right)\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 6 = 0\) và cắt đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{2}\) có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + at\\y = 1\\z = 3 + bt\end{array} \right.\). Tính giá trị của biểu thức \(M = 2024a - b\).

Xem đáp án

Gọi \(B = \Delta  \cap \left( P \right) \Rightarrow \)tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y + z - 6 = 0\\\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {2;1;2} \right)\)

Vì \(d \subset \left( P \right)\) và \(d\) cắt \(\Delta  \Rightarrow B \in d \Rightarrow d\) đi qua \(A\left( {1;1;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;0; - 1} \right)\) làm một VTCP.

Suy ra PTTS của \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1\\z = 3 - t\end{array} \right. \Rightarrow a = 1,b =  - 1 \Rightarrow M = 2025.\)