Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên dưới. Vectơ chỉ phương của đường thằng \(AB\) là

\(\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {BD} \).
\(\overrightarrow {CD} \).
\(\overrightarrow {A'D'} \).
Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + 5z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2\,;\, - 3\,;\,5} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 5}}{3}\). Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(d\)?
\(M(3;4; - 5)\).
\(N(2; - 5;3)\).
\(P( - 3; - 4;5)\).
\(Q(2;5; - 3)\).
Thay tọa độ của điểm \(M(3;4; - 5)\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta có \(\frac{{3 - 3}}{2} = \frac{{4 - 4}}{{ - 5}} = \frac{{ - 5 + 5}}{3}.\)
Do đó \(M \in d\)
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = - 1 + 2t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;2;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;1;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;2;3} \right)\).
Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = - 1 + 2t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;2;3} \right).\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\) và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 2 + 2t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau
\({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau
\({d_1} \equiv {d_2}\).
\({d_1}//{d_2}\).
Đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 2;1;1} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {0; - 1;3} \right)\).
Đường thẳng \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 2 + 2t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4;2;2} \right).\)
Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \frac{1}{2}\overrightarrow {{u_2}} \) và \(A \notin {d_2}\). Do đó \({d_1}//{d_2}.\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 5}}{m}\,\left( {m \ne 0} \right)\) và \[{d_2}\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\]. Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau khi \(m\) bằng
\(m = - 2\).
\(m = - 4\).
\(m = - 5\).
\(m = - 3\).
Đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 5}}{m}\,\left( {m \ne 0} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;4;m} \right)\).
Đường thẳng \[{d_2}\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\] có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;2;1} \right).\)
Để \({d_1} \bot {d_2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} = 0 \Leftrightarrow 3.\left( { - 1} \right) + 4.2 + m.1 = 0 \Leftrightarrow m = - 5\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 3t\\z = 5 + 2t\end{array} \right.\) và \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - t'\\y = 1 - t'\\z = 3 + 2t'\end{array} \right.\]. Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(d\) là
\(I\left( {4; - 1;7} \right)\).
\(H\left( {3;2;5} \right)\).
\(K\left( {6;1;3} \right)\).
\(J\left( {3; - 1; - 2} \right)\).
Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3 + t = 6 - t'\\2 - 3t = 1 - t'\\5 + 2t = 3 + 2t'\end{array} \right.\] có nghiệm \(\left( {t;t'} \right) = \left( {1;2} \right)\).
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(d\) là \(I\left( {4; - 1;7} \right)\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) và \(N(\,2;\,1;\,0)\). Đường thẳng MN có phương trình tham số là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 - t\end{array} \right..\)
Đường thẳng MN có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {MN} = (\,1;\,1;\, - 1)\) và đi qua \(M(\,1;\,0;\,1)\)nên có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 - t\end{array} \right..\)
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {2; - 3;5} \right)\)và song song với đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 4 + t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 + 3t\\z = 5 + 4t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 3 + 3t\\z = - 5 + 4t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = - 5 + t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3 - t\\z = 5 + t\end{array} \right.\).
Đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng \(d\) nên có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 1;1} \right)\), và đi qua \(M\left( {2; - 3;5} \right)\) nên có có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3 - t\\z = 5 + t\end{array} \right.\).
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta \)đi qua điểm \(M\left( {1; - 2;0} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y - z + 2 = 0\) có phương trình tham số là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 - 2t\\z = - t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = - t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = - 2 + 2t\\z = - 3t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 3t\\z = - t\end{array} \right.\).
Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2; - 3; - 1} \right)\), và đi qua \(M\left( {1; - 2;0} \right)\) nên có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = - t\end{array} \right.\).
Trong không gian \(Oxyz\), một viên đạn được bắn ra từ điểm \(A(\,2;\,1;\, - 1)\) và trong 3 giây đầu đạn đi với vận tốc không đổi, vectơ vận tốc ( trên giây) là \(\overrightarrow v = (\,1;\,3;\, - 2)\). Hỏi viên đạn bắn trúng mục tiêu nằm ở điểm nào sau đây?
\(M\left( {4;0; - 2} \right)\)
\(N\left( { - 1;1; - 3} \right)\)
\(P\left( {4;7; - 5} \right)\)
\(Q\left( {3;9; - 6} \right)\)
Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 3t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right..\)
Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta thấy tọa độ các điểm \(M,N,Q\) không thỏa mãn phương trình. Do đó viên đạn không bắn trúng mục tiêu ở các điểm này.
Thay tọa độ điểm \(P\) vào phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4 = 2 + t\\7 = 1 + 3t\\ - 5 = - 1 - 2t\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 2\).
Vậy viên đạn bắn trúng mục tiêu đặt ở điểm \(P\).
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 - t\\z = 12 - 3t\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\z = 3\end{array} \right.\) là:
\(x - y + 12z - 15 = 0\).
\(6x + 3y + z + 15 = 0\).
\(x - y + 12z + 15 = 0\).
\(6x + 3y + z - 15 = 0\).
Đường thẳng \(d\) và \(d'\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1; - 1; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( { - 1;2;0} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(d\) và \(d'\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ;\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {6;3;1} \right)\).
Mặt khác, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 - t\\z = 12 - 3t\end{array} \right.\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(M\left( {1; - 1;12} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(6\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y + 1} \right) + 1\left( {z - 12} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 3y + z - 15 = 0\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng: \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 1 - 2t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2t\\z = 1 + t\end{array} \right.\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và \(d'\) là:
\(x + y + z - 1 = 0\).
\(x + 2y + z - 2 = 0\).
\(x - y + z - 1 = 0\).
\(x + y + z - 4 = 0\).
Đường thẳng \(d\) và \(d'\) lần lượt chứa hai điểm \(M\left( {3; - 1; - 1} \right)\) và \(N\left( {0;0;1} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 3;1;2} \right)\), vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) nên có vectơ pháp tuyến là
\(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ;\overrightarrow {MN} } \right] = \left( { - 5; - 5; - 5} \right)\) hay có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;1;1} \right)\).
Mặt khác, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 1 - 2t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(M\left( {3; - 1; - 1} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(x + y + z - 1 = 0\).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\\z = 4 - 5t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\) Hãy xét tính đúng sai các mệnh đề sau.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là: \[\overrightarrow u = \left( {1;3;4} \right)\].
Điểm thuộc đường thẳng \(\Delta \).
Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 4t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).
Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) tại điểm \(M\left( { - 5;0;19} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) có một VTCP là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 5} \right)\).Vậy mệnh đề A. Sai.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}5 = 1 + 2t\\5 = 3 + t\\ - 6 = 4 - 5t\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow t = 2.\) Vậy mệnh đề B. Đúng.
Ta có : \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {2;1; - 5} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;4;2} \right)\). Dễ thấy: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow {{u_d}} = 0\). Vậy mệnh đề C. Đúng.
Ta có: \(y = 0 \Leftrightarrow 3 + t = 0 \Leftrightarrow t = - 3\) nên điểm \(M\left( { - 5;0;19} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) . Vậy mệnh đề D. Đúng.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) lần lượt có phương trình là:
\({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\) .
Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1; - 2;1} \right)\].
Điểm \(M\left( {10;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \({\Delta _2}\).
Đường thẳng \({\Delta _1}\) vuông góc với đường thẳng \({\Delta _2}\).
Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\) là hai đường thẳng chéo nhau.
Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\].Vậy mệnh đề A. Sai.
Ta có: \(\frac{{10 - 4}}{3} = \frac{{1 + 1}}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\) là mệnh đề đúng. Vậy mệnh đề B. Đúng.
Ta có : \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {2;1; - 5} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;4; - 2} \right)\). Dễ thấy: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow {{u_d}} = 0\). Vậy mệnh đề C. Đúng.
Ta có: Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\]. Đường thẳng \({\Delta _2}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;1; - 1} \right)\] và đi qua điểm \[M\left( {10;1; - 2} \right)\].
Ta có: \[\overrightarrow {MA} = \left( {9; - 1; - 1} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {MA} = - 20\].Vậy mệnh đề D. Đúng.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {1;3;3} \right)\) và \(B\left( {3;5;9} \right)\).
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là: \(\overrightarrow u = \left( {1;1;3} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 5 + 3t\\z = 9 + 3t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Điểm \(M\left( {4;6;9} \right)\) thuộc đường thẳng \[AB\].
Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0; - 3} \right)\) và song song với đường thẳng \(AB\) là: \[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{3}\].
Ta có: \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;2;6} \right)\] . Nên Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là: \(\overrightarrow u = \left( {1;1;3} \right)\).Vậy mệnh đề A. Đúng.
Ta có: Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 5 + t\\z = 9 + 3t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Vậy mệnh đề B. Sai.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}4 = 3 + t\\6 = 5 + t\\9 = 9 + 3t\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow t \in \emptyset \). Vậy mệnh đề C.Sai.
Ta có: \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;1;3} \right)\) và điểm \(C \in d\) . Vậy mệnh đề D. Đúng.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) lần lượt có phương trình là: \({\Delta _1}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 4}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\) .
Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].
Đường thẳng \({\Delta _2}\) không cắt trục toạ độ \(Oz\) .
Đường thẳng \({\Delta _1}\) song song với đường thẳng \({\Delta _2}\).
Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\) là hai đường thẳng chéo nhau.
Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow u = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].Vậy mệnh đề A. Đúng.
Ta có: Đường thẳng \({\Delta _2}\) cắt trục toạ độ \(Oz\) tại \[M\left( {0;0;2} \right)\] . Vậy mệnh đề B. Sai.
Ta có : \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1; - 1} \right)\). Dễ thấy: \[\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} \] không cùng phương.Vậy mệnh đề C.Sai.
Ta có: Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\]. Đường thẳng \({\Delta _2}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1; - 1} \right)\] và đi qua điểm \[M\left( { - 4; - 2;4} \right)\].
Ta có: \[\overrightarrow {MA} = \left( { - 3; - 6;9} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {MA} = 0\]. Vậy mệnh đề D. Sai.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Hãy tìm số véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của hình hộp.
Các véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của hình hộp gồm: \(\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {B'A'} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {C'D'} \). Có tất cả là 8 véc tơ.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\)và cho các điểm \(A\left( {0;1; - 2} \right),B\left( {2;4; - 3} \right),\,C\left( {4;7;1} \right),\,D\left( { - 2; - 2; - 1} \right)\). Trong các điểm đã cho có bao nhiêu điểm thuộc đường thẳng \(\Delta \)?
+) Thay tọa độ của điểm \(A\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\frac{0}{2} = \frac{{1 - 1}}{3} = \frac{{ - 2 + 2}}{{ - 1}} \Leftrightarrow 0 = 0 = 0\) điều này là đúng, do đó \(A \in \Delta \).
+) Thay tọa độ của điểm \(B\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\frac{2}{2} = \frac{{4 - 1}}{3} = \frac{{ - 3 + 2}}{{ - 1}} \Leftrightarrow 1 = 1 = 1\) điều này là đúng, do đó \(B \in \Delta \).
+) Thay tọa độ của điểm \(C\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\frac{4}{2} = \frac{{7 - 1}}{3} = \frac{{1 + 2}}{{ - 1}} \Leftrightarrow 2 = 2 = - 3\) điều này là vô lí, do đó \(C \notin \Delta \).
+) Thay tọa độ của điểm \(D\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\frac{{ - 2}}{2} = \frac{{ - 2 - 1}}{3} = \frac{{ - 1 + 2}}{{ - 1}} \Leftrightarrow - 1 = - 1 = - 1\) điều này là đúng, do đó \(D \in \Delta \).
Vậy có \(3\) điểm thuộc đường thẳng \(\Delta \) là \(A,\,\,B,\,\,D\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - t\\z = 2 + t\end{array} \right.\)và cho các điểm \(A\left( {1;0;2} \right),B\left( {3; - 1;1} \right),\,C\left( {5; - 2;4} \right),\,D\left( { - 1;1; - 1} \right)\). Trong các điểm đã cho có bao nhiêu điểm không thuộc đường thẳng \(\Delta \)?
+) Thay tọa độ của điểm \(A\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l}1 = 1 + 2t\\0 = - t\\2 = 2 + t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 0\\t = 0\\t = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 0\). Hệ có nghiệm, do đó \(A \in \Delta \).
+) Thay tọa độ của điểm \(B\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l}3 = 1 + 2t\\ - 1 = - t\\1 = 2 + t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\\t = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow t \in \emptyset \). Hệ vô nghiệm, do đó \(B \notin \Delta \).
+) Thay tọa độ của điểm \(C\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l}5 = 1 + 2t\\ - 2 = - t\\4 = 2 + t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 2\\t = 2\\t = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 2\). Hệ có nghiệm, do đó \(C \in \Delta \).
+) Thay tọa độ của điểm \(D\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l} - 1 = 1 + 2t\\1 = - t\\ - 1 = 2 + t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow t \in \emptyset \). Hệ vô nghiệm, do đó \(D \notin \Delta \).
Vậy có \(2\) điểm không thuộc đường thẳng \(\Delta \) là \(\,B,\,\,D\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - mt\\y = 2mt\\z = 1 - 4t\end{array} \right.\)và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = z\). Tìm \(m\) để \(\Delta \bot d\).
+) \(\Delta \) có VTCP \(\overrightarrow u = \left( { - m;2m; - 4} \right)\), \(d\) có VTCP \(\overrightarrow v = \left( {2; - 3;1} \right)\).
+) \(\Delta \bot d \Leftrightarrow \overrightarrow u .\overrightarrow v = 0 \Leftrightarrow \left( { - m} \right).2 + 2m.\left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right).1 = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{1}{2} = - 0,5\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.\)và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 6}}{2} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}\). Gọi giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(d\) là \(M\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).
+) \(d\) có PTTS \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - s\\y = 6 + 2s\\z = - 3 - 2s\end{array} \right.\).
+) Để xét VTTĐ của \(\Delta \) và \(d\) ta xét hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}2 - t = - 1 - s\\2t = 6 + 2s\\1 - t = - 3 - 2s\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - s = 3\\t - s = 3\\t - 2s = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 2\\s = - 1\end{array} \right.\].
Hệ có nghiệm duy nhất nên \(\Delta \) và \(d\) cắt nhau. Thay \(t = 2\) vào phương trình \(\Delta \) (hoặc thay \(s = - 1\) vào phương trình của \(d\)) ta được tọa độ giao điểm của \(\Delta \) và \(d\) là \(M\left( {0;4; - 1} \right) \Rightarrow a + b + c = 0 + 4 + \left( { - 1} \right) = 3.\)
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),\,\,B\left( {2; - 1;3} \right)\). đường thẳng đi qua \(2\)điểm \(A,\,\,B\) có phương trình dạng \(\Delta \):\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\). Tính \({y_0} + {z_0} + b + c\).
+) \(\Delta \) có VTCP là \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 3;4} \right) = \frac{1}{2}\left( {2; - 6;8} \right) \Rightarrow b = - 6,c = 8\).
+) Thay tọa độ điểm \(B\) vào phương trình \(\Delta \) ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l}2 = 2t\\ - 1 = {y_0} - 6t\\3 = {z_0} + 8t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\{y_0} = 5\\{z_0} = - 5\end{array} \right.\)
Từ đó ta có: \({y_0} + {z_0} + b + c = 5 - 5 - 6 + 8 = 2\).

