2048.vn

Đề kiểm tra Ôn tập chương 4 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Ôn tập chương 4 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 128 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3}\) là

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 2)

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 3)

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 4)

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 5)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {7^x}\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = \frac{{{7^x}}}{{\ln 7}} + C\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = {7^{x + 1}} + C\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = \frac{{{7^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = {7^x}\ln 7 + C\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} + {x^2}\) là

\(4{x^3} + 2x + C\).

\({x^4} + {x^2} + C\).

\(\frac{1}{5}{x^5} + \frac{1}{3}{x^3} + C\).

\({x^5} + {x^3} + C\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2x - 1} .\)

\(\int {f\left( x \right)dx = \frac{2}{3}\left( {2x - 1} \right)\sqrt {2x - 1} + C.} \).

\(\int {f\left( x \right)dx = \frac{1}{3}\left( {2x - 1} \right)\sqrt {2x - 1} + C.} \).

\(\int {f\left( x \right)dx = - \frac{1}{3}\sqrt {2x - 1} + C.} \).

\(\int {f\left( x \right)dx = \frac{1}{2}\sqrt {2x - 1} + C.} \)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - 3\] và \[\int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 4\]. Khi đó \[\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \] bằng

\(12\).

\(7\).

\(1\).

\( - 12\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 5\). Tính \(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left[ {f\left( x \right) + 2\sin x} \right]{\rm{d}}x}  = 5\).

\(I = 7\).

\(I = 5 + \frac{\pi }{2}\).

\(I = 3\).

\(I = 5 + \pi \)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân \(\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(12\).

\(9\).

\(5\).

\(6\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) có \(f(0) = 4\) và\(f'(x) = 2{\cos ^2}x + 1,\forall x \in \mathbb{R}\) Khi đó \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f(x)dx} \) bằng.

\(\frac{{{\pi ^2} + 16\pi + 16}}{{16}}\).

\(\frac{{{\pi ^2} + 4}}{{16}}\).

\(\frac{{{\pi ^2} + 14\pi }}{{16}}\).

\(\frac{{{\pi ^2} + 16\pi + 4}}{{16}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 3\) là

\[S = 20\].

\[S = 18\].

\[S = 3\].

\[S = \frac{7}{2}\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đường \[y = {x^2} - x,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}x = 0\] và \[x = 2\] được tính bởi công thức nào sau đây?

\[S = \int\limits_0^2 {{\rm{(}}x - {x^2}){\rm{d}}x} .\].

\[S = \int\limits_1^2 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} - \int\limits_0^1 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} .\].

\[S = \int\limits_0^1 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} .\].

\[S = \int\limits_0^2 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} .\]

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân \(\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(12\).

\(9\).

\(5\).

\(6\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 2{x^3}\,\), trục hoành và hai đường thẳng \(x =  - 1\), \(x = k\,\left( {k > 0} \right)\) bằng \(\frac{{17}}{2}\). \[k\] thuộc khoảng nào?

\(k \in \left( {0;2} \right)\).

\(k \in \left( {5;10} \right)\).

\(k \in \left( {3;5} \right)\).

\(k \in \left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho các hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 3}}{x}\) và \(g\left( x \right) = \frac{3}{{{x^2}}}\) xác định trên tập \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Mệnh đề 1 Hàm số \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\) trên D.

ĐúngSai
b)

Mệnh đề 2 Hàm số \(F\left( x \right) = 2x - 3\ln \left| x \right| + C\) là họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

ĐúngSai
c)

Mệnh đề 3 Cho \(F\left( 1 \right) = 5\), khi đó \(F\left( x \right) = 2x - 3\ln \left| x \right| + 3\).

ĐúngSai
d)

Mệnh đề 4 \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(xf\left( x \right)\) thỏa mãn \(G\left( 1 \right) = 4\). Khi đó \(G\left( 2 \right) = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho  \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - x,x =  - 1,x = 2\) và trục hoành .Gọi \(S\) là diện  tích của \(D\).

a)

\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^2} - x} \right|} dx\).

ĐúngSai
b)

\(S = \int\limits_{ - 1}^0 {({x^2} - x} )dx + \int\limits_0^2 {({x^2}} - x)dx\).

ĐúngSai
c)

Thể tích của khối tròn xoay khi quay \(D\) quanh trục \[Ox\]được tính bằng \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {{{({x^2} - x)}^2}dx} \) .

ĐúngSai
d)

\(S = \frac{5}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số  \[f(x) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x - 2,\,\,x \ge 2\\\frac{1}{2}x + 3,\,\,x < 2\end{array} \right.\]

a)

\[\int\limits_2^3 {f(x)dx = \int\limits_2^3 {({x^2} + x - 2)dx} } \]

ĐúngSai
b)

\[\int\limits_2^3 {f(x)dx = \frac{{41}}{{16}}} \]

ĐúngSai
c)

\[\int\limits_0^1 {f(x)dx = \frac{{13}}{4}} \]

ĐúngSai
d)

\[\int\limits_{ - 1}^3 {f(x)dx = } \frac{{16}}{3}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} - 2x + m\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 1\\1 - 4x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\] (\(m\) là tham số thực) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( x \right)\) có nguyên hàm trên \(\mathbb{R}\) là \(F\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( { - 2} \right) =  - 6\).

a)

\(m = - 4\).

ĐúngSai
b)

\(F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - {x^2} - 4x + 7\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 1\\x - 2x{}^2\,\, + 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\).

ĐúngSai
c)

\[\int\limits_{ - 1}^5 {f\left( x \right)dx} = 108\].

ĐúngSai
d)

\[\int\limits_1^{{e^2}} {f\left( {\ln x} \right)\frac{1}{x}dx} = 3\].

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biết \[I = \int\limits_0^{\frac{{\rm{\pi }}}{2}} {\frac{{x + x\cos x - {{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}{\rm{d}}x}  = \frac{{{{\rm{\pi }}^2}}}{a} - \frac{b}{c}\]. Trong đó \[a\], \[b\], \[z + {\left| z \right|^2}.i - 1 - \frac{3}{4}i = 0\] là các số nguyên dương, phân số \[\frac{b}{c}\] tối giản. Tính \[T = {a^2} + {b^2} + {c^2}\].

Đáp án đúng:

69

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{e^x} + m,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \ge 0\\2x\sqrt {3 + {x^2}} ,\,\,\,\,\,khi\,\,x < 0\end{array} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Đáp án đúng:

- 19

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Biết \[I = \int\limits_0^{\frac{{\rm{\pi }}}{2}} {\frac{{x + x\cos x - {{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}{\rm{d}}x}  = \frac{{{{\rm{\pi }}^2}}}{a} - \frac{b}{c}\]. Trong đó \[a\], \[b\], \[z + {\left| z \right|^2}.i - 1 - \frac{3}{4}i = 0\] là các số nguyên dương, phân số \[\frac{b}{c}\] tối giản. Tính \[T = a + b + c\].

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Theo Định luật Hooke, lực cần dùng để kéo giãn lò xo thêm \(x\) mét từ độ dài tự nhiên là \(f\left( x \right) = k.x\left( N \right)\) với \(k\left( {N/m} \right)\) là độ cứng của lò xo. Một lực \(50N\) được dùng để kéo giãn lò xo từ \(10cm\)đến độ dài \(15cm\). Hỏi cần thực hiện một công là bao nhiêu để kéo giãn lò xo từ \(15cm\) đến \(20cm\)?

Theo Định luật Hooke, lực cần dùng để kéo giãn lò xo thêm \(x\) mét từ độ dài tự nhiên (ảnh 1)

Đáp án đúng:

8,75

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng Bia hơi (có dạng như hình vẽ) có đường kính đáy là 30cm, đường kính lớn nhất của thân thùng là 40cm, chiều cao thùng là 60 cm, cạnh bên hông của thùng có hình dạng của một parabol. Tính thể tích của thùng Bia hơi. ( làm tròn đến hàng phần chục).

Một thùng đựng Bia hơi (có dạng như hình vẽ) có đường kính đáy là 30cm (ảnh 1)

Đáp án đúng:

63,8

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. Đây là nơi diễn ra lễ khai mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á được tổ chức tại Singapore năm \[2015\]. Nền sân là một elip \(\left( E \right)\) có trục lớn dài \[150m\], trục bé dài \[90m\] (hình vẽ). Nếu cắt sân vận động theo một mặt phẳng vuông góc với trục lớn của \(\left( E \right)\)và cắt elip ở \(M,N\) (hình vẽ) thì ta được thiết diện luôn là một phần của hình tròn có tâm \(I\) (phần tô đậm trong hình 4) với \(MN\) là một dây cung và góc \(\widehat {MIN} = {90^0}.\) Để lắp máy điều hòa không khí thì các kỹ sư cần tính thể tích phần không gian bên dưới mái che và bên trên mặt sân, coi như mặt sân là một mặt phẳng và thể tích vật liệu là mái không đáng kể. Biết rằng cách tính công suất cần đủ là \(200\,\,BTU/{m^3}\). Hỏi cần bao nhiêu chiếc điều hòa công suất 50000 BTU?Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới (ảnh 1)

Đáp án đúng:

463

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack