Đề kiểm tra Nguyên hàm lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Nguyên hàm lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1287 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Tìm khẳng định sai.

\(\int {\left( {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right).{\rm{d}}x} = \int {f\left( x \right).{\rm{d}}x + } \int {g\left( x \right).{\rm{d}}x} \).

\(\int {f\left( x \right).g\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x.} \int {g\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(\int {\left( {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right).{\rm{d}}x} = \int {f\left( x \right).{\rm{d}}x - } \int {g\left( x \right).{\rm{d}}x} \)

\(\int {k.f\left( x \right){\rm{d}}x} = k\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} \), với \(k\)là hằng số khác 0.

Xem đáp án

Ta có B là khẳng định sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4}\) là

\({x^4} + C\).

\(4{x^3} + C\).

x55+C.

x5+C

Xem đáp án

Ta có ∫x4dx=x55+C. Vậy đáp án đúng là C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt x }}\). Biết \(F\left( 1 \right) = 1\), tính \(F\left( 4 \right)\).

\(7\).

\(2\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{{\sqrt x }}{\rm{d}}x = } 2\sqrt x  + C\).

Khi đó: \(F\left( 1 \right) = 1 \Leftrightarrow C =  - 1\). Suy ra \(F\left( 4 \right) = 4 - 1 = 3\). Vậy đáp án đúng là D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng.

\(\int {\sin x.{\rm{d}}x} = \cos x + C\).

\(\int {\sin x.{\rm{d}}x} = - \cos x + C\).

\(\int {\cos x.{\rm{d}}x} = - \sin x + C\)

\(\int {\cos 2x.{\rm{d}}x} = \sin 2x + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\sin x.{\rm{d}}x} = - \cos x + C\). Vậy đáp án đúng là B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(y = {x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\[\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C\].

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \ln \left| x \right| + C\).

Xem đáp án

Ta có: \(\int {\left( {{x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {{\rm{e}}^x} + x\) là

\({{\rm{e}}^x} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\({{\rm{e}}^x} + {x^2} + C\).

\(\frac{{{{\rm{e}}^x}}}{{\ln 2}} + {x^2} + C\).

\({\rm{e}} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {{{\rm{e}}^x} + x} \right)} \,{\rm{d}}x = {{\rm{e}}^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\int {\frac{1}{{x.\ln 2}}.{{\log }_2}x{\rm{d}}x} \].

\[\log {x^2} + C\].

\(\frac{{\log _2^2x}}{2} + C\).

\(\log _2^2x + C\).

\(\frac{{{{\log }_2}{x^2}}}{2} + C\)

Xem đáp án

Ta có \[\int {\frac{1}{{x.\ln 2}}.{{\log }_2}x{\rm{d}}x}  = \int {{{\log }_2}x.} \left( {\frac{1}{{x.\ln 2}}} \right){\rm{d}}x = {\int {{{\log }_2}x.\left( {{{\log }_2}x} \right)} ^\prime }{\rm{d}}x = \int {{{\log }_2}x} {\rm{d}}x\left( {{{\log }_2}x} \right) = \frac{{\log _2^2x}}{2} + C.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\int {\frac{2}{x}} .\ln x{\rm{d}}x\].

\[{\ln ^2}x + C\].

\[\ln {x^2} + C\].

\[\ln x + C\].

\[2.\ln x + C\].

Xem đáp án

Ta có \[\int {\frac{2}{x}} .\ln x{\rm{d}}x = 2\int {\frac{1}{x}.\ln x{\rm{d}}x = 2\int {{{\left( {\ln x} \right)}^\prime }.\ln x{\rm{d}}x = 2\int {\ln x{\rm{d}}\left( {\ln x} \right)}  = 2\frac{{{{\ln }^2}x}}{2} = {{\ln }^2}x} } \].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{{x^2} - 2025}}{{x\left( {{x^2} + 2025} \right)}}} {\rm{d}}x\).

\(I = \ln \left| {x - \frac{{2025}}{x}} \right| + C\).

\(I = \ln \left| {1 - \frac{{2025}}{x}} \right| + C\).

\(I = \ln \left| {x + \frac{{2025}}{x}} \right| + C\).

\(I = \ln \left| {1 + \frac{{2025}}{x}} \right| + C\).

Xem đáp án

Ta có: \(I = \int {\frac{{{x^2} - 2025}}{{x\left( {{x^2} + 2025} \right)}}} {\rm{d}}x\)\( = \int {\frac{{1 - \frac{{2025}}{{{x^2}}}}}{{x + \frac{{2025}}{x}}}} {\rm{d}}x\)\( = \int {\frac{1}{{\left( {x + \frac{{2025}}{x}} \right)}}{\rm{d}}\left( {x + \frac{{2025}}{x}} \right)} \)

Vậy \(I = \ln \left| {x + \frac{{2025}}{x}} \right| + C\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{\sqrt {x + 2025}  + \sqrt {x + 2024} }}}  = a\left( {x + 2025} \right)\sqrt {x + 2025}  + b\left( {x + 2024} \right)\sqrt {x + 2024}  + C\) với \(a,b\) là các số hữu tỉ và \(C\) là hằng số bất kì. Tính \(S = 2025a + 3b.\)

\(1348\).

\(4049\).

\( - 1348\).

\(1352\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{\sqrt {x + 2025}  + \sqrt {x + 2024} }}}  = \int {\frac{{\sqrt {x + 2025}  - \sqrt {x + 2024} }}{{x + 2025 - \left( {x + 2024} \right)}}{\rm{d}}x}  = \int {\left( {\sqrt {x + 2025}  - \sqrt {x + 2024} } \right){\rm{d}}x} \)

\( = \frac{2}{3}\left( {x + 2025} \right)\sqrt {x + 2025}  - \frac{2}{3}\left( {x + 2024} \right)\sqrt {x + 2024}  + C.\)

Suy ra \(a = \frac{2}{3},b =  - \frac{2}{3}.\) Vậy \(S = 2025a + 3b = 1348.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 45;45} \right\}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} - 2025}}\), \(f\left( {25} \right) = 0\). Tính \(f\left( { - 50} \right)\) thuộc khoảng nào?

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \int {\frac{1}{{{x^2} - 2025}}{\rm{d}}x} \)\( = \frac{1}{{90}}\int {\left( {\frac{1}{{x - 45}} - \frac{1}{{x + 45}}} \right){\rm{d}}x} \)\[ = \frac{1}{{90}}\ln \left| {\frac{{x - 45}}{{x + 45}}} \right| + C\]

Mà \[f\left( {25} \right) = 0\] \[ \Rightarrow \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7} + C = 0 \Rightarrow C =  - \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7}\]

Khi đó \[f\left( x \right) = \frac{1}{{90}}\ln \left| {\frac{{x - 45}}{{x + 45}}} \right| - \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7}\]

Do đó \[f\left( { - 50} \right) = \frac{1}{{90}}\ln 19 - \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7} = \frac{1}{{90}}\ln \frac{{133}}{2} \approx 0,047 \in \left( {0;1} \right)\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm \(I = \int {\frac{{{x^2} + 45}}{{{x^4} - 90{x^2} + 2025}}} {\rm{d}}x\).

\(I = \ln \left| {\frac{{{x^2} + x - 45}}{{{x^2} - x - 45}}} \right| + C\).

\(I = \ln \left| {\frac{{{x^2} - x - 45}}{{{x^2} + x - 45}}} \right| + C\).

\(I = \frac{1}{2}\ln \left| {\frac{{{x^2} + x - 45}}{{{x^2} - x - 45}}} \right| + C\).

\(I = \frac{1}{2}\ln \left| {\frac{{{x^2} - x - 45}}{{{x^2} + x - 45}}} \right| + C\).

Xem đáp án

Ta có: \(I = \int {\frac{{{x^2} + 45}}{{{x^4} - 91{x^2} + 2025}}} {\rm{d}}x\)\( = \int {\frac{{1 + \frac{{45}}{{{x^2}}}}}{{{x^2} - 91 + \frac{{2025}}{{{x^2}}}}}} {\rm{d}}x\)\( = \int {\frac{{\left( {1 + \frac{{45}}{{{x^2}}}} \right)}}{{{x^2} + \frac{{{{45}^2}}}{{{x^2}}} - 91}}} {\rm{d}}x\)\( = \int {\frac{{\left( {1 + \frac{{45}}{{{x^2}}}} \right)}}{{{{\left( {x - \frac{{45}}{x}} \right)}^2} - 1}}} {\rm{d}}x\)

\( = \int {\frac{1}{{{{\left( {x - \frac{{45}}{x}} \right)}^2} - 1}}} {\rm{d}}\left( {x - \frac{{45}}{x}} \right)\)\[ = \frac{1}{2}\left[ {\ln \left| {x - \frac{{45}}{x} - 1} \right| - \ln \left| {x - \frac{{45}}{x} + 1} \right|} \right]\]\( = \frac{1}{2}\ln \left| {\frac{{{x^2} - x - 45}}{{{x^2} + x - 45}}} \right| + C\).

Vậy \(I = \frac{1}{2}\ln \left| {\frac{{{x^2} - x - 45}}{{{x^2} + x - 45}}} \right| + C\).

13. Đúng sai
1 điểm

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

\(\int {2x{\rm{d}}x} = {x^2} + C\)

ĐúngSai
b

\[\int {\left( {4{x^3} + 2x + 1} \right){\rm{d}}x} = {x^4} + {x^2} + x + C\]

ĐúngSai
c

Hàm số \(F\left( x \right) = 5{x^3} + 4{x^2} - 7x + 10 + C\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)\[\left( {a,b,c \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \(a + b + c = 30\).

ĐúngSai
d

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - m + 1\), \(f\left( 2 \right) = 1\) và có đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3. Nếu \(f\left( x \right) = a{x^4} + bx + c\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\) thì \(a + b + c = - 7\).

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Đ

Đ

S

S

a, b. Áp dụng quy tắc \[\int {{x^\alpha }{\rm{d}}x}  = \frac{{{x^{\alpha  + 1}}}}{{\alpha  + 1}} + C\left( {\alpha  \ne  - 1} \right)\]

và tính chất \[\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int {g\left( x \right){\rm{d}}x} \]. Ta được:

\(\int {2x{\rm{d}}x}  = {x^2} + C\).

\[\int {\left( {4{x^3} + 2x + 1} \right){\rm{d}}x}  = 4\frac{{{x^4}}}{4} + 2\frac{{{x^2}}}{2} + x + C\]\[ = {x^4} + {x^2} + x + C\].

c) Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, ta có:

\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x\,\,\, \Rightarrow } \,f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 15{x^2} + 8x - 7\).

Vậy \(a + b + c = 16\).

d) Ta có: \(f\left( x \right) = {x^4} - \left( {m - 1} \right)x + C\)

Từ giả thiết, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}C = 3\\16 - \left( {m - 1} \right).2 + C = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 3\\m - 1 = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 3\\m = 10\end{array} \right.\)

Do đó: \(f\left( x \right) = {x^4} - 9x + 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 9\\c = 3\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c =  - 5.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

Một nguyên hàm của hàm số \[y = \frac{1}{{2x}}\]là \[\frac{1}{2}\ln \left| x \right|\].

ĐúngSai
b

Nếu \(x > 0\) thì nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}\) là \(\ln x - \frac{3}{x} + C\)

ĐúngSai
c

Một nguyên hàm của hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{x}\] là \[\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x} \right).\ln \left| x \right|\].

ĐúngSai
d

Nếu \(F\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x + 7}}{{x + 1}}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)(\(a,b,c \in \mathbb{Z}\)) thì \(a + b + c = 12\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đ

Đ

S

S

 

a, b. Áp dụng quy tắc \[\int {\frac{1}{x}{\rm{d}}x}  = \ln \left| x \right| + C\left( {x \ne 0} \right)\] và \[\int {\frac{1}{{{x^2}}}{\rm{d}}x}  = \int {{x^{ - 2}}{\rm{d}}x}  =  - \frac{1}{x} + C\left( {x \ne 0} \right)\]

Với  \(x > 0\) ta có: \(\int {\frac{1}{{2x}}{\rm{d}}x}  = \frac{1}{2}\ln \left| x \right| + C\) và \(\int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} \right){\rm{d}}x}  = \ln x - \frac{3}{x} + C\).

   c) \(\int {\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{x}{\rm{d}}x}  = \int {\left( {x - 3 + \frac{2}{x}} \right){\rm{d}}x}  = \frac{{{x^2}}}{2} - 3x + 2\ln \left| x \right| + C\)

Vậy mệnh đề c sai.

d) Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, ta có:

\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x\,\,\, \Rightarrow } \,f\left( x \right) = F'\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 4x - 10}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Vậy \(a + b + c =  - 4\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 3x\).

a

Một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)trên \(\mathbb{R}\) là \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2}\).

ĐúngSai
b

Một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)trên \(\mathbb{R}\) là \(G(x) = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 1\).

ĐúngSai
c

Biết một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)trên \(\mathbb{R}\) là \(M(x)\) và \(M(0) = 1\). Khi đó \(M\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 1\).

ĐúngSai
d

Biết một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)trên \(\mathbb{R}\) là \(H(x)\) và \(H(1) = - \frac{1}{4}\). Khi đó \(H(2) = - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) là \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2}\) vì \(F'\left( x \right) = {x^3} - 3x\).

b) Sai. \(G'\left( x \right) = {x^3} + 3x \ne f\left( x \right)\).

c) Đúng.

\(f\left( x \right) = {x^3} - 3x\) có nguyên hàm \(M(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2} + m\). Mà \(M(0) = 1 \Leftrightarrow m = 1\).

Khi đó \(M(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 1\).

d) Đúng.

\(f(x) = {x^3} - 3x\) có nguyên hàm \(H(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2} + C\).

Mà \(H(1) =  - \frac{1}{4} \Leftrightarrow \frac{1}{4} - \frac{3}{2} + C =  - \frac{1}{4} \Leftrightarrow C = 1\).

Khi đó \(H(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 1 \Rightarrow H(2) =  - 1\).

16. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

a

Hàm \[F\left( x \right) = {x^4} + 5\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 4{x^3} + 5x\].

ĐúngSai
b

Hàm \[F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + 1\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{x}\].

ĐúngSai
c

Hàm \[F\left( x \right) = {x^4} + 4{x^3} - 6{x^2} - 9x + 1\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3} \right).\left( {4x + 3} \right)\].

ĐúngSai
d

Nếu hàm \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3} \right).\left( {4x + 3} \right)\] và \[F\left( 1 \right) = - 10\] thì \[F\left( 0 \right) = 3\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

b) Đúng.

c) Sai. \[F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {{x^2} - 3} \right).\left( {4x + 3} \right)dx}  = \int {\left( {4{x^3} + 3{x^2} - 12x - 9} \right){\rm{d}}x}  = {x^4} + {x^3} - 6{x^2} - 9x + C\].

d) Đúng.

\[F\left( x \right) = {x^4} + {x^3} - 6{x^2} - 9x + C\]\[ \Rightarrow F\left( 1 \right) =  - 13 + C =  - 10 \Rightarrow C = 3\]. Suy ra \[F\left( 0 \right) = 3\].

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \cos x.{\sin ^2}x\) có một nguyên hàm \(F\left( x \right)\) thỏa mãn \[F\left( 0 \right) = 2025\]. Tính \[F\left( {\frac{\pi }{2}} \right)\] (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

+) Ta có \(f\left( x \right) = \cos x.{\sin ^2}x = \cos x\left( {\frac{{1 - \cos 2x}}{2}} \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\cos x - \cos x\cos 2x} \right)\)\( = \frac{1}{2}\cos x - \frac{1}{4}\left( {\cos 3x + \cos x} \right)\)\( = \frac{1}{4}\cos x - \frac{1}{4}\cos 3x\).

+) \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {\frac{1}{4}\cos x - \frac{1}{4}\cos 3x} \right){\rm{d}}x} \)\( = \frac{1}{4}\sin \,x - \frac{1}{{12}}\sin \,3x + C\).

Lại có: \[F\left( 0 \right) = 2025\] \[ \Rightarrow C = 2025\]\( \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{4}\sin \,x - \frac{1}{{12}}\sin \,3x + 2025\)\( \Rightarrow F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{1}{4}\sin \,\frac{\pi }{2} - \frac{1}{{12}}\sin \,\frac{{3\pi }}{2} + 2025\)\( = \frac{1}{4} + \frac{1}{{12}} + 2025 = \frac{{6076}}{3} \approx 2025\).

Vậy \[F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) \approx 2025\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x{\left( {2x - 1} \right)^{2025}}\) có một nguyên hàm \(F\left( x \right)\) thỏa mãn \[F\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1\]. Tính \[F\left( 0 \right)\] (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

+) Ta có \(f\left( x \right) = x{\left( {2x - 1} \right)^{2025}}\)\( = \frac{1}{2}\left( {2x - 1 + 1} \right){\left( {2x - 1} \right)^{2025}}\)\( = \frac{1}{2}{\left( {2x - 1} \right)^{2026}} + \frac{1}{2}{\left( {2x - 1} \right)^{2025}}\)..

+) \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \int {\left( {\frac{1}{2}{{\left( {2x - 1} \right)}^{2026}} + \frac{1}{2}{{\left( {2x - 1} \right)}^{2025}}} \right){\rm{d}}x} \)\( = \frac{1}{4}\frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^{2027}}}}{{2027}} + \frac{1}{4}\frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^{2026}}}}{{2026}} + C\)\( = \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^{2027}}}}{{8108}} + \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^{2026}}}}{{8104}} + C\).

Lại có: \[F\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1\] \[ \Rightarrow C = 1\]\( \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^{2027}}}}{{8108}} + \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^{2026}}}}{{8104}} + 1\)\( \Rightarrow F\left( 0 \right) = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{2027}}}}{{8108}} + \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{2026}}}}{{8104}} + 1 \approx 1\).

Vậy \[F\left( 0 \right) \approx 1\].

19. Tự luận
1 điểm

Cho biết \(I = \int {\frac{1}{{{x^2}{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{\rm{d}}x}  = \frac{a}{x} + \frac{b}{{x + 1}} - c\ln \left| x \right| + d\ln \left| {x + 1} \right| + C\), với \[a,\,b,\,c,\,d\] là số nguyên. Tính \[S = a + b - c + d\].

Xem đáp án

Ta có \(I = \int {\frac{1}{{{x^2}{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{\rm{d}}x}  = \int {{{\left[ {\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}} \right]}^2}{\rm{d}}x}  = \int {{{\left[ {\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}} \right]}^2}{\rm{d}}x} \)

\[ = \int {\left[ {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} - \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}}} \right]{\rm{d}}x} \]\[ = \int {\left[ {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} - \frac{2}{x} + \frac{2}{{x + 1}}} \right]{\rm{d}}x} \]

\[ =  - \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}} - 2\ln \left| x \right| + 2\ln \left| {x + 1} \right| + C\].

Đối chiếu yêu cầu bài toán ta có \[a =  - 1;\,b =  - 1;\,c = 2;\,d = 2\], suy ra \[S = a + b - c + d =  - 2\].

Chú ý: \[\int {\frac{1}{{ax + b}}{\rm{d}}x}  = \frac{1}{a}\int {\frac{{{{\left( {ax + b} \right)}^\prime }{\rm{d}}x}}{{ax + b}}}  = \frac{1}{a}\ln \left| {ax + b} \right| + C\].

            \[\int {\frac{1}{{{{\left( {ax + b} \right)}^2}}}{\rm{d}}x}  =  - \frac{1}{a}\int {\frac{{{{\left( {ax + b} \right)}^\prime }{\rm{d}}x}}{{{{\left( {ax + b} \right)}^2}}}}  =  - \frac{1}{a}.\frac{1}{{ax + b}} + C\]

20. Tự luận
1 điểm

Một hòn đá được ném lên theo phương thẳng đứng, bỏ qua lực cản của không khí, với vận tốc ban đầu là \(10\left( {m/s} \right)\), lấy \[g = 10\left( {m/{s^2}} \right)\]. Khi lên đến điểm cao nhất hòn đá rơi thẳng đứng đến khi chạm đất. Tính thời gian viên đá bay từ lúc ném lên đến khi chạm đất.

Xem đáp án

+ Vận tốc khi viên đá bay lên là \[{v_1}\left( t \right) = \int { - g{\rm{d}}t}  = \int { - 10} {\rm{d}}t =  - 10t + C\].

+ Theo giả thiết ta có \[{v_1}\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow C = 10 \Rightarrow {v_1}\left( t \right) =  - 10t + 10\].

+ Đến vị trí cao nhất thì viên đá dừng, ta có.

+ Quãng đường từ lúc ném đến khi viên đá đạt độ cao nhất là:

\[{S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t}  = \int {\left( { - 10t + 10} \right)} {\rm{d}}t =  - 5{t^2} + 10t + {C_1}\]

+ Ta có \[{S_1}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow {C_1} = 0\]\[ \Rightarrow {S_1}\left( t \right) =  - 5{t^2} + 10t\].

+ Sau \[1\left( s \right)\] viên đá đạt độ cao \[ \Rightarrow {S_1}\left( 1 \right) = 5\left( m \right)\].

+ Vận tốc khi viên đá rơi xuống là \[{v_2}\left( t \right) = \int {g{\rm{d}}t}  = \int {10} {\rm{d}}t = 10t + {C_2}\].

+ Lúc bắt đầu rơi \[{v_2}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow {C_2} = 0 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = 10t\].

+ Quãng đường viên đá rơi xuống là: \[{S_2}\left( t \right) = \int {{v_2}\left( t \right){\rm{d}}t}  = \int {10t} {\rm{d}}t = 5{t^2} + {C_3}\].

+ Ta có \[{S_2}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow {C_3} = 0\]\[ \Rightarrow {S_2}\left( t \right) = 5{t^2}\].

Do đó \[5{t^2} = 5 \Rightarrow t = 1\left( s \right)\], suy ra thời gian viên đá rơi đến khi chạm đất là \[1\left( s \right)\].

Vậy tổng thời gian viên đá từ lúc ném lên đến khi rơi xuống là \[2\left( s \right)\].

21. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hàm số \[F\left( x \right) = x + 2024\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\]; hàm số\[G\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{4} + 2025\]là một nguyên hàm của hàm số \[g\left( x \right)\]. Gọi \[H\left( x \right) = \int {f\left( x \right).g\left( x \right){\rm{d}}x} \], biết \[H\left( 4 \right) = 4\]. Tính \[H\left( 1 \right)\].

Xem đáp án

* \[f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 1;\,g\left( x \right) = G'\left( x \right) = \frac{x}{2}\].

* \[H\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{.g}}\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\frac{x}{2}{\rm{d}}x}  = \frac{{{x^2}}}{4} + C\]

* \[H\left( 4 \right) = 4\] nên suy ra \[C = 0\]. Do đó \[H\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{4}\].

* \[H\left( 1 \right) = \frac{1}{4} = 0,25\].

22. Tự luận
1 điểm

Một hồ bơi có dạng hình hộp chữ nhật có chiều cao \[3,0\,({\rm{m)}}\] đang không chứa nước. Người ta cần thay nước mới cho hồ bơi nên dùng máy bơm để bơm nước vào hồ, giả sử \[h\left( t \right)\,\,({\rm{m)}}\] là chiều cao của mực nước đã được bơm vào tại thời điểm \[t\] giờ. Biết rằng tốc độ tăng chiều cao của mực nước tại giờ thứ \[t\] kể từ lúc bắt đầu bơm nước vào hồ là \[h'\left( t \right) = \frac{{\sqrt[3]{{t + 3}}}}{5}\]. Hỏi sau bao nhiêu giờ kể từ lúc bắt đầu bơm thì hồ đạt được độ sâu \[2,1\,({\rm{m)}}\](Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

* \[h\left( t \right) = \int {h'\left( t \right){\rm{d}}t}  = \frac{1}{5}\int {{{\left( {t + 3} \right)}^{\frac{1}{3}}}{\rm{d}}t}  = \frac{3}{{20}}{\left( {t + 3} \right)^{\frac{4}{3}}} + C\].

* \[h\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{9\sqrt[3]{3}}}{{20}} + C = 0 \Leftrightarrow C =  - \frac{{9\sqrt[3]{3}}}{{20}} \to h\left( t \right) = \frac{3}{{20}}{\left( {t + 3} \right)^{\frac{4}{3}}} - \frac{{9\sqrt[3]{3}}}{{20}}\].

* \[h\left( t \right) = 2,1 \Leftrightarrow \frac{3}{{20}}{\left( {t + 3} \right)^{\frac{4}{3}}} - \frac{{9\sqrt[3]{3}}}{{20}} = 2,1 \Leftrightarrow {\left( {t + 3} \right)^{\frac{4}{3}}} \simeq 18,33 \to t \simeq 6\].

Vậy sau khi bơm khoảng 6 giờ thì độ sâu của mực nước trong hồ là 2,1 (m).