Đề kiểm tra Nguyên hàm lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Nguyên hàm lớp 12 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1297 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x + \sin \left( {2x + 1} \right)\)?

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \cos \left( {2x + 1} \right)\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - 2\cos \left( {2x + 1} \right)\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{2}\cos \left( {2x + 1} \right)\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{2}\cos \left( {2x + 1} \right)\).

Xem đáp án

+ \({\left( {\frac{1}{2}{x^2} - \cos \left( {2x + 1} \right)} \right)^\prime } = x + 2\sin \left( {2x + 1} \right)\).

+ \({\left( {\frac{1}{2}{x^2} - 2\cos \left( {2x + 1} \right)} \right)^\prime } = x + 4\sin \left( {2x + 1} \right)\).

+ \({\left( {\frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{2}\cos \left( {2x + 1} \right)} \right)^\prime } = x - \sin \left( {2x + 1} \right)\).

+ \({\left( {\frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{2}\cos \left( {2x + 1} \right)} \right)^\prime } = x + \sin \left( {2x + 1} \right)\). Vậy \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{2}\cos \left( {2x + 1} \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x + \sin \left( {2x + 1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 4{x^3} - 3x - 1\) là

\(F\left( x \right) = {x^4} - \frac{3}{2}{x^2} - x + C\).

\(F\left( x \right) = {x^4} - \frac{3}{2}{x^2} - x\).

\(F\left( x \right) = 12{x^2} - 3x + C\).

\(F\left( x \right) = 12{x^4} - 3{x^2} - x + C\).

Xem đáp án

\(\int {\left( {4{x^3} - 3x - 1} \right)} {\mathop{\rm d}\nolimits} x = {x^4} - \frac{3}{2}{x^2} - x + C\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 2\sqrt x \) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = \frac{5}{3}\) là

\(F\left( x \right) = {x^3} - \frac{4}{3}{x^{\frac{3}{2}}} - 2\).

\(F\left( x \right) = {x^3} - {x^{\frac{3}{2}}} + \frac{5}{3}\).

\(F\left( x \right) = {x^3} - \frac{4}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + \frac{5}{3}\).

\(F\left( x \right) = {x^3} - \frac{4}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + 2\).

Xem đáp án

+ \(F\left( x \right) = \int {\left( {3{x^2} - 2\sqrt x } \right)} {\mathop{\rm d}\nolimits} x = {x^3} - \frac{4}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + C\).

+ \(F\left( 1 \right) =  - \frac{1}{3} + C = \frac{5}{3} \Rightarrow C = 2.\)

+ Vậy \(F\left( x \right) = {x^3} - \frac{4}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = 2\sin x - \cos x\) thỏa mãn \(F\left( {\frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) là

\(F\left( x \right) = 2\cos x - \sin x - 1\).

\(F\left( x \right) = 2\cos x + \sin x - 1 - \sqrt 3 \).

\(F\left( x \right) = - 2\cos x - \sin x + 1\).

\(F\left( x \right) = - 2\cos x - \sin x - 1\).

Xem đáp án

+ \(F\left( x \right) = \int {\left( {2\sin x - \cos x} \right)} {\mathop{\rm d}\nolimits} x =  - 2\cos x - \sin x + C\).

+ \(F\left( {\frac{\pi }{3}} \right) =  - 2\cos \frac{\pi }{3} - \sin \frac{\pi }{3} + C =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow C = 1\).

+ Vậy \(F\left( x \right) =  - 2\cos x - \sin x + 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(y = {2024^x}\) là

\({2024^x} + C\).

\(\frac{{{{2024}^{x + 1}}}}{{2024}} + C\).

\(\frac{{{{2024}^x}}}{{\ln 2024}} + C\) .

\({2024^x}.\ln 2024 + C\).

Xem đáp án

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(y = {2024^x}\) là \(\frac{{{{2024}^x}}}{{\ln 2024}} + C\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {{\rm{e}}^{3x}} + 1\) là

\[3{{\rm{e}}^{3x}} + C\].

\[\frac{1}{3}{{\rm{e}}^{3x}} + C\].

\[3{{\rm{e}}^{3x}} + x + C\].

\[\frac{1}{3}{{\rm{e}}^{3x}} + x + C\].

Xem đáp án

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {{{\rm{e}}^{3x}}{\rm{ + 1}}} \right){\rm{d}}x}  = \frac{1}{3}\int {{{\rm{e}}^{3x}}{\rm{d}}\left( {3x} \right)}  + \int {{\rm{d}}x}  + C = \frac{1}{3}{{\rm{e}}^{3x}} + x + C.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\ln x\) với mọi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

\[{\ln ^2}x + C\].

\( - \frac{1}{{{x^3}}} + C\).

\(\frac{1}{2}\ln x + C\).

\(\frac{1}{2}{\ln ^2}x + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\frac{1}{x}{\rm{ln}}x{\rm{d}}x}  = \int {{\rm{ln}}x{\rm{d}}} \left( {\ln x} \right) = \frac{1}{2}{\ln ^2}x + C\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{3x + 1}}\ln \left( {3x + 1} \right) + {2^x} + 2024\) với mọi \(x \in \left( { - \frac{1}{3}; + \infty } \right)\).

\(\frac{3}{2}{\ln ^2}\left( {3x + 1} \right) + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 2024x + C\).

\(\frac{3}{2}{\ln ^2}\left( {3x + 1} \right) + {2^x}\ln 2 + 2024x + C\).

\(\frac{1}{6}{\ln ^2}\left( {3x + 1} \right) + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 2024x + C\).

\(\frac{1}{6}{\ln ^2}\left( {3x + 1} \right) + {2^x}\ln 2 + 2024x + C\).

Xem đáp án

Ta có

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left[ {\frac{1}{{3x + 1}}\ln \left( {3x + 1} \right) + {2^x} + 2024} \right]{\rm{d}}x} \)\( = \int {\frac{1}{{3x + 1}}\ln \left( {3x + 1} \right){\rm{d}}x}  + \int {{2^x}{\rm{d}}x}  + \int {2024{\rm{d}}x} \)\( = \frac{1}{3}\int {\ln \left( {3x + 1} \right){\rm{d}}\left[ {\ln \left( {3x + 1} \right)} \right]}  + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 2024x + C\)\( = \frac{1}{6}{\ln ^2}\left( {3x + 1} \right) + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 2024x + C\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của \(\frac{2}{x}\) là

\[2\].

\[2\ln \left| x \right| + C\].

\[\frac{2}{{{x^2}}}\].

\[2\ln \left| x \right|\].

Xem đáp án

Ta có:

\(\int {\frac{2}{x}{\rm{d}}x} = 2\ln \left| x \right| + C\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\int {\frac{{{x^2} + 1}}{x}{\rm{d}}x} \) bằng

\[{x^2} + \ln \left| x \right|\].

\[\frac{{{x^2}}}{2} + \ln \left| x \right|\].

\[\frac{{{x^2}}}{2} + \ln \left| x \right| + C\].

\[\frac{x}{2} + \ln \left| x \right| + C\].

Xem đáp án

Ta có:

\[\int {\frac{{{x^2} + 1}}{x}{\rm{d}}x = \int {\left( {x + \frac{1}{x}} \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} + \ln \left| x \right| + C} } \].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{x} + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\]. Chọn khẳng định đúng:

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \ln \left| x \right| + \tan x + C} \].

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \ln x + \tan x + C} \].

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \ln x + \tan \left| x \right| + C} \].

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \ln \left| x \right| + \tan x} \].

Xem đáp án

Ta có:

\(\)\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} \right){\rm{d}}x = } \ln \left| x \right| + \tan x + C\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\) và \(f\left( 0 \right) = 1\). Khi đó \(f\left( x \right)\) bằng

\[\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} - 3x\].

\[\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} - 3x + 3\].

\[\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} - 3x + 1\].

\[\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} - 3x + 2\].

Xem đáp án

Ta có:

\[\int {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {{x^2} - 2x - 3} \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} - 3x + C} \].

Mà \(f\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow C = 1\).

Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} - 3x + 1\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\) và \(F(x) = \int {f(x){\rm{d}}x} \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(F'(x) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\).

ĐúngSai
c

\(F(x) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\).

ĐúngSai
d

Biết \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) thỏa mãn \(F(0) = 1.\) Khi đó \(F(1) = \frac{5}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\) và (ảnh 1)

a)   Do \(F(x) = \int {f(x){\rm{d}}x} \) nên \(F'(x) = f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\). Vậy câu a) đúng.

b)   Do \(y' = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1 = f(x)\) nên câu b) đúng.

c)   Do \(y = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) nên \(F(x) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x + C\). Vậy câu c) sai.

d)         Có \(F(0) = C = 1 \Rightarrow F(x) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x + 1 \Rightarrow F(1) = \frac{1}{4}\). Vậy câu d) sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} - 4x + 3}}\) và \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x} \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(F'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} - 4x + 3}}\).

ĐúngSai
b

\[f(x) = \frac{1}{{x - 3}} - \frac{1}{{x - 1}}\].

ĐúngSai
c

\(F(x) = \frac{1}{2}\ln \frac{{x - 3}}{{x - 1}} + C\).

ĐúngSai
d

Biết \(F(2) = 2\) và \(F( - 1) = 5\). Khi đó \(F\left( {\frac{3}{2}} \right) + F(4) < 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hàm số f (x) = 1/ x^2 - 4x + 3 và F (x ) = f (x) dx (ảnh 1)

a)   \(F'\left( x \right) = f(x) = \frac{1}{{{x^2} - 4x + 3}}\). Vậy câu a) đúng.

b)   Do \[\frac{1}{{x - 3}} - \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{x - 1 - x + 3}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{2}{{{x^2} - 4x + 3}} = 2f(x) \Rightarrow f(x) = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{x - 3}} - \frac{1}{{x - 1}}} \right)\] nên câu b) sai.

c)   \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{x - 3}} - \frac{1}{{x - 1}}} \right){\rm{d}}x = \frac{1}{2}\left( {\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{x - 3}} - \int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{x - 1}}} } } \right)}  = \frac{1}{2}\left( {\ln \left| {x - 3} \right| - \ln \left| {x - 1} \right|} \right) + C\)

\( = \frac{1}{2}\ln \left| {\frac{{x - 3}}{{x - 1}}} \right| + C\).

Vậy câu c) sai.

d)   Ta có \(F(x) = \frac{1}{2}\ln \left( { - \frac{{x - 3}}{{x - 1}}} \right) + {C_1}\) khi \(x \in \left( {1;3} \right)\) và \(F(x) = \frac{1}{2}\ln \left( { - \frac{{x - 3}}{{x - 1}}} \right) + {C_2}\) khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

Có \(F(2) = {C_1} = 2 \Rightarrow F\left( {\frac{3}{2}} \right) = \ln \sqrt 3  + 2\).

\(F( - 1) = \frac{1}{2}\ln 2 + {C_2} = 5 \Rightarrow {C_2} = 5 - \ln \sqrt 2  \Rightarrow F(4) =  - \ln \sqrt 3  + 5 - \ln \sqrt 2 \).

Suy ra \(F\left( {\frac{3}{2}} \right) + F(4) = \ln \sqrt 3  + 2 + 5 - \ln \sqrt 3  - \ln \sqrt 2  = 7 - \ln \sqrt 2  < 10\)

Vậy câu d) đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x}\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\int {f\left( x \right)dx} = x + \ln \left| x \right| + C\).

ĐúngSai
b

Nếu \[F\left( 1 \right) = 0\] thì \[F\left( 2 \right) = 2 + \ln 2\].

ĐúngSai
c

\(F\left( {2x} \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( {2x} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số \[f\left( {{e^x}} \right)\] có một nguyên hàm là \[2x + {e^{ - x}}\]./

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số hàm số (ảnh 1)

a) Sai.

Ta có \(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\frac{{2x + 1}}{x}} dx = \int {\left( {2 + \frac{1}{x}} \right)} dx = 2x + \ln \left| x \right| + C\).

b) Đúng.

Ta có \(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\frac{{2x + 1}}{x}} dx = \int {\left( {2 + \frac{1}{x}} \right)} dx = 2x + \ln \left| x \right| + C\), suy ra \(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + C\).

Mà \(F\left( 1 \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2.1 + C = 0 \Leftrightarrow C =  - 2\).

Vậy \(F\left( 2 \right) = 2.2 + \ln 2 - 2 = 2 + \ln 2\)

c) Sai

Ta có \[f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x} = 2 + \frac{1}{x} \Rightarrow f\left( {2x} \right) = 2 + \frac{1}{{2x}}\].

\(\int {f\left( {2x} \right)dx}  = \int {\left( {2 + \frac{1}{{2x}}} \right)} dx = 2x + \frac{1}{2}\ln \left| x \right| + C\).

Mà \(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + C \Rightarrow F\left( {2x} \right) = 4x + \ln \left| {2x} \right| + C\).

Vậy \(F\left( {2x} \right)\)không phải là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( {2x} \right)\).

d) Sai.

Hàm số \[f\left( {{e^x}} \right) = 2 + \frac{1}{{{e^x}}} = 2 + {e^{ - x}}\] \[ \Rightarrow \int {f\left( {{e^x}} \right)dx}  = \int {\left( {2 + {e^{ - x}}} \right)dx = 2x - {e^{ - x}} + C} \].

16. Đúng sai
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\int {\left( {2x + \sin \frac{x}{2}} \right)dx} = {x^2} - \cos \frac{x}{2} + C\).

ĐúngSai
b

\(\int {{{\left( {{e^x} + {e^{ - x}}} \right)}^2}dx} = \frac{1}{2}{e^{2x}} + \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + x + C\).

ĐúngSai
c

\(\int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)dx} = \ln x - \frac{2}{x} + C\).

ĐúngSai
d

\(\int {\frac{{{x^2} + \ln x}}{x}dx} = \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{2}\ln x + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Sai.

Ta có \(\int {\left( {2x + \sin \frac{x}{2}} \right)dx}  = \int {2xdx + 2\int {\sin \frac{x}{2}d\left( {\frac{x}{2}} \right)} }  = {x^2} - 2\cos \frac{x}{2} + C\).

b) Sai

Ta có \(\int {{{\left( {{e^x} + {e^{ - x}}} \right)}^2}dx}  = \frac{1}{2}\int {\left( {{e^{2x}} + 2 + {e^{ - 2x}}} \right)} d\left( {2x} \right) = \frac{1}{2}\left( {{e^{2x}} + 4x - {e^{ - 2x}}} \right) + C\).

c) Sai

Ta có \(\int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)dx}  = \int {\frac{1}{x}dx}  + \int {\frac{2}{{{x^2}}}} dx = \ln \left| x \right| - \frac{2}{x} + C\).

d) Sai.

Hàm số \(\int {\frac{{{x^2} + \ln x}}{x}dx}  = \int {\left( {x + \frac{{\ln x}}{x}} \right)} dx = \int {xdx + \int {\ln xd\left( {\ln x} \right) = \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{2}} } {\left( {\ln x} \right)^2} + C\).

17. Tự luận
1 điểm

Xác định nguyên hàm: \(I = \int {\left( {{{\sin }^4}x + {{\cos }^4}x} \right)\sin 2x{\rm{d}}x} \)? ta thu được kết quả có dạng \( - \frac{{\cos 2x}}{a} - \frac{{{{\cos }^3}2x}}{b} + C\). Khi đó \({a^2} + b = ?\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {{{\sin }^4}x + {{\cos }^4}x} \right)\sin 2x\)\( = \left( {{{\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)}^2} - 2{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x} \right)\sin 2x\)

                   \( = \left( {1 - \frac{1}{2}{{\sin }^2}2x} \right)\sin 2x\)

\( \Leftrightarrow \left( {{{\sin }^4}x + {{\cos }^4}x} \right)\sin 2x\)\( = \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}{{\cos }^2}2x} \right)\sin 2x\).

Suy ra: \(I = \int {\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}{{\cos }^2}2x} \right)\sin 2x{\rm{d}}x} \) .

\(I = \int {\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}{{\cos }^2}2x} \right)\sin 2x{\rm{d}}x} \)\( =  - \frac{1}{2}\int {\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}{{\cos }^2}2x} \right){\rm{d}}\left( {\cos 2x} \right) =  - \frac{1}{4}\int {\left( {1 + {{\cos }^2}2x} \right){\rm{d}}\left( {\cos 2x} \right)} } \)\( = \frac{{ - 1}}{4}\int {{\rm{d}}\left( {\cos 2x} \right) - \frac{1}{4}\int {{{\cos }^2}2x} } {\rm{d}}\left( {\cos 2x} \right) =  - \frac{{\cos 2x}}{4} - \frac{{{{\cos }^3}2x}}{{12}} + C\)

Khi đó \(a = 4,\,b = 12 \Rightarrow {a^2} + b = 28\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\] có đạo hàm liên tục trên đoạn \[{\rm{[}}1;2]\] thỏa mãn \[f(1) = 4\] và \[f(x) = xf'(x) - 2{x^3} - 3{x^2}.\] Giá trị của \[f(2)\] bằng.

Xem đáp án

Ta có: \[f(x) = xf'(x) - 2{x^3} - 3{x^2} \Leftrightarrow xf'(x) - f(x) = 2{x^3} + 3{x^2} = {x^2}(2x + 3)\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{xf'(x) - f(x)}}{{{x^2}}} = 2x + 3 \Leftrightarrow \int {{{\left( {\frac{{f(x)}}{x}} \right)}^\prime }} dx = \int {\left( {2x + 3} \right){\rm{d}}x}  \Leftrightarrow \frac{{f(x)}}{x} = {x^2} + 3x + C.\]

Do \[f(1) = 4 \Rightarrow 4 = 1 + 3 + C \Rightarrow C = 0 \Rightarrow f(x) = {x^3} + 3{x^2} \Rightarrow \]\[f(2) = 20.\]

19. Tự luận
1 điểm

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm \[f(x) = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}}\] trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(F\left( 0 \right) = 0\). Tính tổng bình phương các nghiệm của phương trình \(F\left( x \right) = x\left[ {1 + \log ({x^2} + 1)} \right]\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần 10)

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} + 1}} = 1 + \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}} = 1 + \frac{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^\prime }}}{{{x^2} + 1}} = 1 + {\left[ {\ln \left( {{x^2} + 1} \right)} \right]^\prime }\)

\( \Rightarrow \int {f(x){\rm{d}}x}  = \int {1{\rm{d}}x}  + \int {{{\left[ {\ln ({x^2} + 1)} \right]}^\prime }{\rm{d}}x}  = x + \ln \left( {{x^2} + 1} \right) + C\)\( \Rightarrow F\left( x \right) = x + \ln \left( {{x^2} + 1} \right) + C\).

\(F\left( 0 \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \)\(0 + \ln \left( {{0^2} + 1} \right) + C = 0 \Leftrightarrow C = 0\) \( \Rightarrow F\left( x \right) = x + \ln \left( {{x^2} + 1} \right)\).

Xét phương trình \(F\left( x \right) = x\left[ {1 + \log ({x^2} + 1)} \right]\).

Điều kiện: \(x \in \mathbb{R}\)

Phương trình \( \Leftrightarrow \ln \left( {{x^2} + 1} \right) = x\log \left( {{x^2} + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \ln 10.\log \left( {{x^2} + 1} \right) - x\log \left( {{x^2} + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \log \left( {{x^2} + 1} \right).\left( {\ln 10 - x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\log \left( {{x^2} + 1} \right) = 0\\\ln 10 - x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 1 = 1\\x = \ln 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \ln 10\end{array} \right.\).

Vậy tổng bình phương các nghiệm của phương trình là \(T = {0^2} + {\left( {\ln 10} \right)^2} \approx 5,3\).

20. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô đang chuyển động đều thì người lái xe nhìn thấy chướng ngại vật trên đường. Sau 1 giây thì người lái xe bắt đầu đạp phanh. Ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a =  - \,5m/{s^2}\). Biết rằng kể từ lúc nhìn thấy chướng ngại vật cho đến khi dừng hẳn thì xe đi thêm được quãng đường 41,6 mét. Vận tốc của xe khi người lái xe bắt đầu phanh là bao nhiêu \(m/s\)?

Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe khi bắt đầu phanh là \({v_0}\) \(\left( {m/s} \right)\)

Vận tốc tại thời điểm \(t\) kể từ lúc bắt đầu phanh là: \(v\left( t \right) = \int {\left( { - 5} \right){\rm{dt}}}  =  - 5t + C\).

Vận tốc của vật tại thời điểm bắt đầu phanh xe là \({v_0}\,\left( {\,m/s} \right)\) nên ta có \(v\left( 0 \right) = {v_0} \Rightarrow C = {v_0} \Rightarrow v\left( t \right) =  - 5t + {v_0}\)

Quãng đường vật đi được tại thời điểm \(t\) kể từ khi bắt đầu đạp phanh là \(S\left( t \right) = \int {v(t){\rm{dt}}} \)\( = \int {\left( { - 5t + {v_0}} \right){\rm{dt}}}  =  - \frac{5}{2}{t^2} + {v_0}t + C\).

Ta có \(S\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow S\left( t \right) =  - \frac{5}{2}{t^2} + {v_0}t\).

Khi xe dừng hẳn ta có \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 5t + {v_0} = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{{v_0}}}{5}\).

Quãng đường xe đi được từ khi bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn là \(S = S\left( {\frac{{{v_0}}}{5}} \right) =  - \frac{5}{2}{\left( {\frac{{{v_0}}}{5}} \right)^2} + \frac{{v_0^2}}{5} = \frac{{v_0^2}}{{10}}\) \(\left( m \right)\).

Quãng đường người lái xe đi từ khi nhìn thấy chướng ngại vật đến khi đạp phanh là \({v_0}\) \(\left( m \right)\).

Theo bài ra ta có phương trình \(\frac{{v_0^2}}{{10}} + {v_0} = 41,6\).

Giải phương trình ta được \(\left[ \begin{array}{l}{v_0} = 16\\{v_0} =  - 26\end{array} \right.\).

Vậy vận tốc khi người lái xe bắt đầu phanh là \(16\,\,\left( {m/s} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Giả sử hàm số \(y = f\left( x \right);\,y = f'\left( x \right)\) liên tục, nhận giá trị dương trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và thỏa mãn \(f\left( 1 \right) = 1\), \(f\left( x \right) = f'\left( x \right).\sqrt {3x} \), với mọi \(x > 0\). Tính \(f\left( 5 \right)\)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có :

\[f\left( x \right) = f'\left( x \right).\sqrt {3x} \]

\[ \Rightarrow \frac{{f'\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}} = \frac{1}{{\sqrt {3x} }}\]

\[ \Rightarrow \ln f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\int {\frac{1}{{\sqrt x }}{\rm{d}}x} \]

\[ \Rightarrow \ln f\left( x \right) = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\sqrt x  + C\]

\[ \Rightarrow f\left( x \right) = {e^{\frac{2}{{\sqrt 3 }}\sqrt x  + C}}\]

Mà \(f\left( 1 \right) = 1\) nên \[1 = {e^{\frac{2}{{\sqrt 3 }} + C}} \Rightarrow C =  - \frac{2}{{\sqrt 3 }}\]

\[ \Rightarrow f\left( x \right) = {e^{\frac{2}{{\sqrt 3 }}\sqrt x  - \frac{2}{{\sqrt 3 }}}}\]

Suy ra \(f\left( 5 \right) = {e^{\frac{2}{{\sqrt 3 }}\sqrt 5  - \frac{2}{{\sqrt 3 }}}} = {e^{\frac{{2\sqrt 5  - 2}}{{\sqrt 3 }}}} \approx 4,2\).

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc \[15m/s\] thì nhìn thấy chướng ngại vật trên đường cách đó \(50m\), người lái xe hãm phanh khẩn cấp. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) =  - 3t + 15\,\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) (giây). Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của \(v\left( t \right)\) nên:

\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} {\rm{dt}} = \int {\left( { - 3t + 15} \right)} \,{\rm{dt}} =  - \frac{{3{t^2}}}{2} + 15t + C\)

\( \Rightarrow s\left( t \right) =  - \frac{{3{t^2}}}{2} + 15t + C\)

Cho \(t = 0 \Rightarrow s\left( 0 \right) = 0\)

\( \Rightarrow C = 0\)

\( \Rightarrow s\left( t \right) =  - \frac{{3{t^2}}}{2} + 15t\)

Khi xe dừng hẳn thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 3t + 15 = 0 \Rightarrow t = 5\).

Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là 5 giây.

Sau khi đạp phanh đến khi dừng hẳn, xe đi được quãng đường:\(s\left( 5 \right) =  - \frac{{{{3.5}^2}}}{2} + 15.5 = 37,5\left( m \right)\)