Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
Địa lýLớp 1069 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là

nâng cao đời sống dân cư.

cải thiện quản lí sản xuất.

xoá đói giảm nghèo.

công nghiệp hóa nông thôn.

Xem đáp án

Đáp án: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?

Sản xuất công nghiệp gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp.

Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa.

Cung cấp tư liệu sản xuất và nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.

Xem đáp án

Đáp án: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nước nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới?

Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, LB Nga.

Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Đức.

Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Hoa Kì.

Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Pháp.

Xem đáp án

Đáp án: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của than nâu không phải là

rất giòn.

không cứng.

nhiều tro.

độ ẩm cao.

Xem đáp án

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm công nghiệp có vai trò nào sau đây?

Thúc đẩy chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại.

Tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Định hình hướng chuyên môn hóa cho vùng lãnh thổ.

Góp phần thực hiện công nghiệp hóa tại địa phương.

Xem đáp án

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?

Điểm công nghiệp.

Khu công nghiệp tập trung.

Trung tâm công nghiệp.

Vùng công nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành dịch vụ có đặc điểm nào sau đây?

Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.

Có mức độ tập trung hóa, chuyên môn và hợp tác hóa cao.

Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống, chuỗi liên kết sản xuất.

Phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, có tính mùa vụ.

Xem đáp án

Đáp án: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?

Trình độ phát triển kinh tế.

Quy mô và cơ cấu dân số.

Mức sống và thu nhập thực tế.

Phân bố và mạng lưới dân cư.

Xem đáp án

Đáp án: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm của ngành vận tải đường hàng không là

vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.

tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.

rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.

trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phát triển của ngành đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển

thông tin liên lạc.

sản phẩm nông nghiệp.

các loại than.

dầu mỏ, khí đốt.

Xem đáp án

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên minh Viễn thông Quốc tế viết tắt là

UPU.

WTO.

ITU.

IMB.

Xem đáp án

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia/khu vực nào sau đây có ngành bưu chính phát triển nhất thế giới?

Các nước EU, Hoa Kì, Ca-na-đa.

Các nước EU, Hoa Kì, Bra-xin.

Các nước EU, Hoa Kì, Nhật Bản.

Các nước EU, Hoa Kì, Hàn Quốc.

Xem đáp án

Đáp án: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quỹ Tiền tệ Quốc tế viết tắt là

WB.

IMF.

ATM.

WTO.

Xem đáp án

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngân hàng Thế giới có trụ sở ở quốc gia nào sau đây?

Hoa Kì.

Anh.

Nhật Bản.

Đức.

Xem đáp án

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới hiện nay là

Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Xin-ga-po.

Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Phran-phuốc.

Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Niu Đê-li.

Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Thượng Hải.

Xem đáp án

Đáp án: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động cơ bản của thị trường tuân theo quy luật

cung-cầu.

cạnh tranh.

tương hỗ.

trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cán cân xuất nhập khẩu được hiểu là

giá trị xuất khẩu : giá trị nhập khẩu.

giá trị xuất khẩu x giá trị nhập khẩu.

giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu.

giá trị xuất khẩu - giá trị nhập khẩu.

Xem đáp án

Đáp án: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phát minh sáng chế của các nhà bác học được mua để sử dụng có thể xem là

chất xám.

tiền tệ.

hàng hóa.

thương mại.

Xem đáp án

Đáp án: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nội thương bị hạn chế ở

các quốc gia phát triển, quốc gia ở châu Phi.

quốc gia kém phát triển hoặc bất ổn chính trị.

các nước công nghiệp mới hoặc phát triển.

các quốc gia đang phát triển, khu vực châu Á.

Xem đáp án

Đáp án: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tài nguyên nào sau đây không khôi phục được?

Khoáng sản.

Thực vật.

Đất đai.

Động vật.

Xem đáp án

Đáp án: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tài nguyên nào sau đây có thể tái tạo?

Than đá.

Dầu mỏ.

Thực vật.

Quặng sắt.

Xem đáp án

Đáp án: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của tăng trưởng xanh trong lối sống là

sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.

phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.

sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

chế tạo công nghệ mới và công nghệ cao.

Xem đáp án

Đáp án: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài người đang đứng trước mâu thuẫn giữa sự phát triển

tài nguyên và sự phát triển nền sản xuất xã hội.

tài nguyên và sự phát triển khoa học công nghệ.

sản xuất xã hội và sự phát triển khoa học kĩ thuật.

sản xuất xã hội và phát triển chất lượng cuộc sống.

Xem đáp án

Đáp án: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội nghị thượng đỉnh về trái đất được tổ chức năm 1992 ở thành phố nào sau đây?

La Hay.

New York.

Luân Đôn.

Rio de Janero.

Xem đáp án

Đáp án: D

25. Tự luận
1 điểm

Trình bày vai trò của ngành công nghiệp trong đời sống và phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Vai trò của ngành công nghiệp trong đời sống và phát triển kinh tế

- Công nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Ở nhiều quốc gia, công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

- Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa ở mỗi quốc gia thúc đẩy sự phát triển kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Sản phẩm công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác và là những mặt hàng xuất khẩu.

- Tác động đến xã hội: giải quyết việc làm cho người lao động; tăng thu nhập; cải thiện đời sống văn hóa, văn minh cho người dân,…

- Góp phần củng cố an ninh quốc phòng cho đất nước.

26. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ KHỐI LƯỢNG LUÂN CHUYỂN HÀNG HOÁ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ở NƯỚC TA, NĂM 2020

Phương tiện vận tải

Khối lượng vận chuyển

(nghìn tấn)

Khối lượng luân chuyển

(triệu tấn.km)

Đường sắt

5216,3

3818,9

Đường bộ

1307877,1

75162,9

Đường sông

244708,2

51630,3

Đường biển

69639,0

152277,2

Đường hàng không

272,4

528,4

Tổng số

1627713,0

283417,7

Dựa vào bảng số liệu, em hãy tính cự li vận chuyển hàng hoá trung bình của các phương tiện vận tải nước ta, năm 2020 và nhận xét.

Xem đáp án

- Theo đó công thức:

Cự ly vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển (km).

- Từ công thức, ta tính được bảng sau:

Phương tiện vận tải

Cự ly vận chuyển trung bình (km)

Đường sắt

732,1

Đường bộ

57,5

Đường sông

211,0

Đường biển

2186,7

Đường hàng không

1939,8

Tổng số

174,1

- Nhận xét

+ Cự ly vận chuyển của các phương tiện vận tải khác nhau, cao nhất là đường biển (2186,7km), đường hàng không (1939,8km), đường sắt, đường sông và đường bộ.

+ Khối lượng vận chuyển không giống nhau giữa các phương tiện vận tải. Cao nhất là đường bộ (1307877,1 nghìn tấn), đường sông (244708,2 nghìn tấn), đường biển, đường sắt và đường hàng không.

+ Khối lượng luân chuyển khác nhau giữa các phương tiện vận tải. Cao nhất là đường biển (152277,2 triệu tấn.km), đường bộ (75162,9 triệu tấn.km), đường sông, đường sắt và đường hàng không.