Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
26 câu hỏi
nâng cao đời sống dân cư.
cải thiện quản lí sản xuất.
xoá đói giảm nghèo.
công nghiệp hóa nông thôn.
Đáp án: D
Sản xuất công nghiệp gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp.
Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa.
Cung cấp tư liệu sản xuất và nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.
Đáp án: D
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, LB Nga.
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Đức.
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Hoa Kì.
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Pháp.
Đáp án: C
rất giòn.
không cứng.
nhiều tro.
độ ẩm cao.
Đáp án: A
Thúc đẩy chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại.
Tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Định hình hướng chuyên môn hóa cho vùng lãnh thổ.
Góp phần thực hiện công nghiệp hóa tại địa phương.
Đáp án: C
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Đáp án: B
Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.
Có mức độ tập trung hóa, chuyên môn và hợp tác hóa cao.
Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống, chuỗi liên kết sản xuất.
Phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, có tính mùa vụ.
Đáp án: C
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Đáp án: C
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Đáp án: D
thông tin liên lạc.
sản phẩm nông nghiệp.
các loại than.
dầu mỏ, khí đốt.
Đáp án: D
UPU.
WTO.
ITU.
IMB.
Đáp án: C
Các nước EU, Hoa Kì, Ca-na-đa.
Các nước EU, Hoa Kì, Bra-xin.
Các nước EU, Hoa Kì, Nhật Bản.
Các nước EU, Hoa Kì, Hàn Quốc.
Đáp án: C
WB.
IMF.
ATM.
WTO.
Đáp án: B
Hoa Kì.
Anh.
Nhật Bản.
Đức.
Đáp án: A
Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Xin-ga-po.
Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Phran-phuốc.
Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Niu Đê-li.
Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Thượng Hải.
Đáp án: D
cung-cầu.
cạnh tranh.
tương hỗ.
trao đổi.
Đáp án: A
giá trị xuất khẩu : giá trị nhập khẩu.
giá trị xuất khẩu x giá trị nhập khẩu.
giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu.
giá trị xuất khẩu - giá trị nhập khẩu.
Đáp án: D
chất xám.
tiền tệ.
hàng hóa.
thương mại.
Đáp án: C
các quốc gia phát triển, quốc gia ở châu Phi.
quốc gia kém phát triển hoặc bất ổn chính trị.
các nước công nghiệp mới hoặc phát triển.
các quốc gia đang phát triển, khu vực châu Á.
Đáp án: B
Khoáng sản.
Thực vật.
Đất đai.
Động vật.
Đáp án: A
Than đá.
Dầu mỏ.
Thực vật.
Quặng sắt.
Đáp án: C
sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
chế tạo công nghệ mới và công nghệ cao.
Đáp án: B
tài nguyên và sự phát triển nền sản xuất xã hội.
tài nguyên và sự phát triển khoa học công nghệ.
sản xuất xã hội và sự phát triển khoa học kĩ thuật.
sản xuất xã hội và phát triển chất lượng cuộc sống.
Đáp án: A
La Hay.
New York.
Luân Đôn.
Rio de Janero.
Đáp án: D
Vai trò của ngành công nghiệp trong đời sống và phát triển kinh tế
- Công nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Ở nhiều quốc gia, công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa ở mỗi quốc gia thúc đẩy sự phát triển kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Sản phẩm công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác và là những mặt hàng xuất khẩu.
- Tác động đến xã hội: giải quyết việc làm cho người lao động; tăng thu nhập; cải thiện đời sống văn hóa, văn minh cho người dân,…
- Góp phần củng cố an ninh quốc phòng cho đất nước.
Cho bảng số liệu sau:
KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ KHỐI LƯỢNG LUÂN CHUYỂN HÀNG HOÁ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ở NƯỚC TA, NĂM 2020
Phương tiện vận tải | Khối lượng vận chuyển (nghìn tấn) | Khối lượng luân chuyển (triệu tấn.km) |
Đường sắt | 5216,3 | 3818,9 |
Đường bộ | 1307877,1 | 75162,9 |
Đường sông | 244708,2 | 51630,3 |
Đường biển | 69639,0 | 152277,2 |
Đường hàng không | 272,4 | 528,4 |
Tổng số | 1627713,0 | 283417,7 |
Dựa vào bảng số liệu, em hãy tính cự li vận chuyển hàng hoá trung bình của các phương tiện vận tải nước ta, năm 2020 và nhận xét.
- Theo đó công thức:
Cự ly vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển (km).
- Từ công thức, ta tính được bảng sau:
Phương tiện vận tải | Cự ly vận chuyển trung bình (km) |
Đường sắt | 732,1 |
Đường bộ | 57,5 |
Đường sông | 211,0 |
Đường biển | 2186,7 |
Đường hàng không | 1939,8 |
Tổng số | 174,1 |
- Nhận xét
+ Cự ly vận chuyển của các phương tiện vận tải khác nhau, cao nhất là đường biển (2186,7km), đường hàng không (1939,8km), đường sắt, đường sông và đường bộ.
+ Khối lượng vận chuyển không giống nhau giữa các phương tiện vận tải. Cao nhất là đường bộ (1307877,1 nghìn tấn), đường sông (244708,2 nghìn tấn), đường biển, đường sắt và đường hàng không.
+ Khối lượng luân chuyển khác nhau giữa các phương tiện vận tải. Cao nhất là đường biển (152277,2 triệu tấn.km), đường bộ (75162,9 triệu tấn.km), đường sông, đường sắt và đường hàng không.








