Đề kiểm tra học kì 2 chuyên đề Hóa 9 có đáp án_ đề 5
14 câu hỏi
Dãy các chất làm mất màu dung dịch nước brom là
C2H2, C6H6, CH4
C2H2, CH4, C2H4
C2H2, C2H4
C2H2, H2, CH4
Đáp án C
Phân tử của chúng có liên kết ba và liên kết đôi.
Dẫn 0,56 lít khí etilen (đktc) vào 200ml dung dịch Br2 0,2M.
Hiện tượng quan sát được là
màu dung dịch Br2 không đổi
màu da cam của dung dịch brom nhạt hơn so với ban đầu
màu da cam của dung dịch brom đậm hơn so với ban đầu
màu da cam của dung dịch brom chuyển thành không màu
Đáp án B
nC2H4 = 0, 025 mol ; nBr2 = 0,04 lớn hơn số mol C2H4.
Nên còn màu da cam của dung dịch brom chỉ nhạt đi, không mất màu hẳn.
Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong cùng một dung dịch?
K2CO3 và HCl
NaNO3 và KHCO3
K2CO3 và Ca(OH)2
KHCO3 và NaOH
Đáp án C
NaNO3 không tác dụng với KHCO3.
Cho axetilen vào bình dung dịch brom dư. Khối lượng bình tăng lên a gam, a là khối lượng của
dung dịch brom
khối lượng brom
axetilen
brom và khí axetilen
Đáp án C
Dung dịch brom dư đã tác dụng và giữ hết axetilen.
Dãy các chất phản ứng với dung dịch NaOH là
CH3COOH, (C6H10O5)n
CH3COOC2H5, C2H5OH
CH3COOH, C6H12O6
CH3COOH, CH3COOC2H5
Đáp án D
C2H5OH, ( C6H10O5 )n không phản ứng với dung dịch NaOH.
Cho natri tác dụng với rượu etylic, chất tạo thành là
H2, CH3CH2ONa
H2, NaOH
NaOH, H2O
CH3CH2ONa, NaOH
Đáp án A
2C2H5OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
Một loại rượu etylic có độ rượu 15°, thể tích C2H5OH chứa trong 1 lít rượu đó là
850 ml
150 ml
300 ml
450 ml
Đáp án B
Thể tích C2H5OH = 1000.0,15 = 150 ml.
Chỉ dùng dung dịch iot và dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phân biệt được các chất trong mỗi dãy của dãy nào sau đây?
axit axetic, glucozo, saccarozo
xenlulozo, rượu etylic, saccarozo
hồ tinh bột, rượu etylic, glucozo
benzene, rượu etylic, glucozo
Đáp án C
Dùng dung dịch iot nhận ra được hồ tinh bột. dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phân biệt được rượu etylic và glucozo.
Hãy viết phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện của các phản ứng sau: Trùng hợp etilen.
Trùng hợp etilen: nCH2=CH2 to, xt, p→ (-CH2-CH2-)n
Hãy viết phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện của các phản ứng sau: Axit axetic tác dụng với magie
Axit axetic tác dụng với magie: 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
Hãy viết phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện của các phản ứng sau: Oxi hóa rượu etylic thành axit axetic.
Oxi hóa rượu etylic thành axit axetic:
C2H5OH + O2 men giấm→ CH3COOH + H2O
Hãy viết phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện của các phản ứng sau: Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và axit axetic có axit sunfuric đặc làm xúc tác
Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và axit axetic có axit sunfuric đặc làm xúc tác.
CH3COOH + C2H5OH to, xt⇋ CH3COOC2H5 + H2O
Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) biểu diễn những chuyển hóa sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → CH3COOH
4FeS2 + 11O2 to→ 8SO2 + 2Fe2O3
2SO2 + O2 to, xt⇋ 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4+ 2CH3COONa → 2CH3COOH + Na2SO4
Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí axetilen và metan vào dung dịch brom, dung dịch brom bị nhạt màu. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 1,3g.
1. Tính khối lượng brom tham gia phản ứng.
2. Xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.
(cho O=16, C=12, H=1)
Dung dịch brom (dư) nên khối lượng dung dịch tăng bằng khối lượng C2H2 bị giữ lại tức bằng 1,3 gam.
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
nC2H2 = 1,3/26 = 0,05 mol. Suy ra nBr2 = 0,05 x 2 = 0,1 mol.
Khối lượng brom tham gia phản ứng: 0,1 x 189 = 18 (gam).
Thành phần % về thể tích của C2H2 là 50%.








