Đề kiểm tra học kì 1 chuyên đề Hóa 9 có đáp án_ đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 chuyên đề Hóa 9 có đáp án_ đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 964 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch NaCl không phản ứng với dung dịch H2SO4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Zn dư vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M. Khi phản ứng kết thúc khối lượng Ag thu được là:

6,5 gam

10,8 gam

13 gam

21,6 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ngâm một lá Zn dư vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M. Khi phản ứng kết thúc khối lượng Ag thu được là: (ảnh 1)

mAg = 0,2.108 = 21,6 gam.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất đựng riêng biệt trong mỗi ống nghiệm sau đây: Al, Fe, CuO, CO2, FeSO4, H2SO4. Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi ống nghiệm trên. Dung dịch NaOH phản ứng với:

Al, CO2, FeSO4, H2SO4

Fe, CO2, FeSO4, H2SO4

Al, Fe, CuO, FeSO4

Al, Fe, CO2, H2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2H2O

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X có những tính chất hóa học sau:

- Phản ứng với oxit khi nung nóng.

- Phản ứng với dung dịch AgNO3.

- Phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và muối của kim loại hóa trị II. Kim loại X là:

Cu

Fe

Al

Na.

Xem đáp án

Đáp án B

3Fe + 2O2 → Fe3O4

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

5. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện (nếu có)

Al -1→ Fe -2→ FeCl3 -3→ Fe(OH)3 -4→ Fe2O3

Xem đáp án

(1)   2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe   

(2)   2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3   

(3)   FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl   

(4)   2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O  

6. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4, HCl. Viết phương trình hóa học (nếu có).

Xem đáp án

- Nhúng quỳ tím vào 4 mẫu thử:

   + 2 mẫu làm quỳ chuyển đỏ là H2SO4 và HCl

   + Mẫu làm quỳ chuyển xanh là NaOH

   + Mẫu không làm quỳ chuyển màu là là Na2SO4

- Nhỏ dd BaCl2 lần lượt vào 2 mẫu H2SO4 và HCl

   + Mẫu có kết tủa trắng là H2SO4

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

   + Mẫu còn lại là HCl

7. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 4,48 lít khí (đktc) và thấy còn 8,8 gam chất rắn không tan. Lấy phần chất rắn không tan ra thu được 250 ml dung dịch Y.

a. Xác định phần trăm về khối lượng các chất trong X.

b. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với BaCl2 thu được 69,9 gam kết tủa. Tính nồng độ mol các chất trong Y.

c. Nếu cho 12 gam X vào 300 ml dung dịch AgNO3 0,8M. Sau một thời gian thu được 28 gam chất rắn Z. Tính khối lượng của Ag có trong Z?

Xem đáp án

- Theo giả thiết ta có:

nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol   

- Phương trình hóa học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2   (1)  

Theo PTHH (1) ta có: nFe = nH2 = 0,2 mol

mFe = 0,2.56 mFe = 11,2 (gam)

Suy ra, giá trị m là: m = 11,2 + 8,8 m = 20 (gam)    

a. Vậy thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong X là:

%mFe = (11.2/20).100 = 56%

và %mCu = 100 - 56 = 44%    

b. Theo bài ra dung dịch Y gồm FeSO4 và H2SO4 dư

Phương trình hóa học:

BaCl2 + FeSO4 → BaSO4 + FeCl2    (2)

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl    (3)   

Theo giả thiết, ta có:

nBaSO4 = 69,9/233 nBaSO4 = 0,3 mol

Khi đó theo PTHH (1), (2), (3) ta có:

nFeSO4(Y) = 0,2 mol và nH2SO4(Y) = 0,1 mol