Đề kiểm tra học kì 1 chuyên đề Hóa 9 có đáp án_ đề 5
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 chuyên đề Hóa 9 có đáp án_ đề 5

A
Admin
Hóa họcLớp 974 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm hỗn hợp gồm các kim loại Al, Cu, Fe trong dung dịch AgNO3 (dư). Người ta thu được

Cu

Ag

Fe

cả Cu lẫn Ag

Xem đáp án

Đáp án B

Al, Cu, Fe hoạt động mạnh hơn Ag đẩy được Ag ra khỏi dung dịch AgNO3.

Do AgNO3 dư nên Al, Cu, Fe tan hết. Chỉ thu được Ag.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức oxit cao nhất của 3 nguyên tố P, S, Cl là

P2O3, SO3, Cl2O7

P2O5, SO3, Cl2O5

P2O5, SO2, Cl2O5

P2O5, SO3, Cl2O7

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức oxit cao nhất của 3 nguyên tố P, S, Cl là P2O5, SO3, Cl2O7.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm của phản ứng là

FeSO4

Fe2(SO4)3

FeSO4 và H2

Fe2(SO4)2 và SO2

Xem đáp án

Đáp án C

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất: brom, iot, clo, nito, oxi. Phi kim ở trang thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu là

brom

oxi

clo

iot

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất: brom, iot, clo, nito, oxi.

Chỉ có clo là phi kim ở trạng thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?

Ag

Fe

Cu

Al

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có Al tan được trong dung dịch NaOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quá trình không sinh ra khí CO2 là

đốt cháy khí đốt tự nhiên

sản xuất vôi sống

sự hô hấp

sự vôi tôi

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học của sự tôi vôi: CaO + H2O → Ca(OH)2.

Không sinh ra khí CO2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho KMnO4, MnO2 (số mol bằng nhau) lần lượt tác dụng hết với dung dịch HCl thu được khí clo có thể tích tương ứng là V1 và V2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V1 và V2 là

V1 = 2,5V2

V1 = V2

V1 = 1,5V2

V1 = 0,5V2

Xem đáp án

Đáp án A

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (1)

MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O (2)

Tỉ lệ số mol Cl2 tạo ra ở phương trình (1) so với phương trình (2) là 2,5: 1 khi số mol KMnO4, MnO2 bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,008 m3 (đktc) hỗn hợp khí Co và H2 khử hoàn toàn Fe2O3 ở nhiệt độ thích hợp. Khối lượng sắt thu được sẽ là (Fe=56)

0,84kg

2,52kg

5,04kg

1,68kg

Xem đáp án

Đáp án D

Đổi 1,008 m3 = 1008 dm3 =1008 lít.

3CO + Fe2O3 to→ 2Fe + 3CO2 (1)

3H2 + Fe2O3 to→ 2Fe + 3H2O (2)

Theo phương trình (1), (2):

Cho 1,008 m3 (đktc) hỗn hợp khí Co và H2 khử hoàn toàn Fe2O3 ở nhiệt độ thích hợp. Khối lượng sắt thu được sẽ là (Fe=56) (ảnh 1)

Khối lượng sắt thu được = 30 x 56 = 1680 gam hay 1,68kg.

9. Tự luận
1 điểm

Có 4 lọ đựng 4 khí riêng biệt: oxi, hidro, clo và cacbon đioxit. Hãy nhận biết mỗi khí.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự từng lọ chứa khí.

Dẫn lần lượt từng khí vào ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong, khí làm đục dung dịch nước vôi là khí CO2.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Dẫn các khí còn lại qua mẩu giấy màu ẩm, khí nào làm mất màu giấy là khí Clo.

Cho que đóm còn tàn đỏ vào lọ đựng hai khí còn lại, Khí làm que đóm bùng cháy là khí oxi.

Khí còn lại làm que đóm tắt là hiđro.

10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học biểu diễn những chuyển đổi hóa học sau:

Fe2O3 (1)→ Fe (2)→ FeCl3 (3)→ Fe(OH)3 (4)→ Fe(NO3)3.

Xem đáp án

3CO + Fe2O3 to→ 2Fe + 3CO2

2Fe + 3Cl2 to→ 2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

11. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố R có công thức oxit là RO3. Trong RO3 oxi chiếm 60% về khối lượng.

a) Xác định tên nguyên tố R.

b) Cho biết tính chất hóa học cơ bản của R.

Viết phương trình hóa học để minh họa (O=16, S=32, Fe=56, Se=79).

Xem đáp án

% về khối lượng O = 60%

Ta có: Nguyên tố R có công thức oxit là RO3. Trong RO3 oxi chiếm 60% về khối lượng. a) Xác định tên nguyên tố R. b) Cho biết tính chất hóa học cơ bản của R. Viết phương trình hóa học để minh họa (O=16, S=32, Fe=56, Se=79). (ảnh 1)

→ R là lưu huỳnh.

Lưu huỳnh là một phi kim hoạt động trung bình.

Tác dụng với oxi tạo oxit axit. Ví dụ:

    S + O2 → SO2

Tác dụng với kim loại cho muối. Ví dụ:

    Fe + S → FeS

Tác dụng với H2. Ví dụ:

    H2 + S → H2S.