Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 5
Đề thi

Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 12110 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \[M\] thỏa mãn hệ thức \[\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 5\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \]. Tọa độ điểm \[M\]            

\(M\left( {1;5;2} \right)\).

\(M\left( {2;5;1} \right)\).

\(M\left( {2; - 5;1} \right)\).

\(M\left( {1; - 5;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 5\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \Leftrightarrow M\left( {1; - 5;2} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \[A\left( {1; - 1;3} \right)\] và \[B\left( {1;3; - 2} \right)\]. Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow {AB} \] là

\[\overrightarrow {AB} = \left( {0;4; - 5} \right)\].

\[\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 4;5} \right)\].

\[\overrightarrow {AB} = \left( {2;2;1} \right)\].

\[\overrightarrow {AB} = \left( {2;4;5} \right)\].

Xem đáp án

\[\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {0;4; - 5} \right)\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \[\overrightarrow u = \left( {1;0;2} \right)\]\[\overrightarrow v = \left( {3;2; - 1} \right)\]. Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow u + \overrightarrow v \]

\[\left( {1;2;4} \right)\].

\[\left( { - 2; - 2;3} \right)\].

\[\left( {4;2;1} \right)\].

\[\left( {2;2; - 3} \right)\].

Xem đáp án

\[\overrightarrow u + \overrightarrow v = \left( {1 + 3;0 + 2;2 - 1} \right) = \left( {4;2;1} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \[\overrightarrow u = \left( {5; - 1;2} \right)\] và \[\overrightarrow v = \left( { - 1;2;1} \right)\]. Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow u - \overrightarrow v \] là

\[\left( {4; - 1;1} \right)\].

\[\left( {6; - 3;1} \right)\].

\[\left( { - 6;3; - 1} \right)\].

\[\left( { - 4;1; - 1} \right)\].

Xem đáp án

\[\overrightarrow u + \overrightarrow v = \left( {5 + 1; - 1 - 2;2 - 1} \right) = \left( {6; - 3;1} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho tam giác \[ABC\] có \[A\left( {1; - 1;1} \right),\,B\left( {5;0;2} \right),\,C\left( {0;4;3} \right)\]. Toạ độ trọng tâm \(G\)của tam giác \[ABC\] là

\(G\left( {3;\frac{5}{2};3} \right)\).

\(G\left( {2; - 1;2} \right)\).

\(G\left( {3; - \frac{5}{2};3} \right)\).

\(G\left( {2;1;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{1 + 5 + 0}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{ - 1 + 0 + 4}}{3} = 1\\{z_G} = \frac{{1 + 2 + 3}}{3} = 2\end{array} \right.\]

Vậy \[G\left( {2;1;2} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec a = \left( {2\,; - 1\,;5} \right)\). Tọa độ vectơ \( - 5\vec a\)         

\[\left( { - 10;5; - 25} \right)\]

\[\left( {10; - 5;25} \right)\]

\[\left( {7;4;10} \right)\]

\[\left( { - 3;6;0} \right)\]

Xem đáp án

Ta có \[ - 5\overrightarrow a = \left( { - 5.2; - 5.\left( { - 1} \right); - 5.5} \right) = \left( { - 10;5; - 25} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách giữa \(2\)điểm \[M\left( {1; - 3;7} \right)\]\[N\left( {2;3; - 1} \right)\]           

\(101\).

\(10\).

\(\sqrt {101} \).

\(11\).

Xem đáp án

Ta có: \[MN = \sqrt {{{\left( {{x_N} - {x_M}} \right)}^2} + {{\left( {{y_N} - {y_M}} \right)}^2} + {{\left( {{z_N} - {z_M}} \right)}^2}} = \sqrt {1 + 36 + 64} = \sqrt {101} \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \[\overrightarrow u = \left( {1; - 1;4} \right)\]\[\overrightarrow v = \left( {3; - 2;1} \right)\]. Khi đó \[\overrightarrow u .\overrightarrow v \] bằng

\[ - 9\].

\[9\].

\[7\].

\[ - 3\].

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow u .\overrightarrow v = 1.3 + \left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right) + 4.1 = 3 + 2 + 4 = 9\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;0} \right)\]\[\overrightarrow v = \left( { - 1; - 2;7} \right)\]. Góc hợp bởi \(2\) vectơ đã cho bằng

\[30^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow u .\overrightarrow v  = 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right) + 0.7 = 0\].

Suy ra góc giữa \(2\) vectơ đã cho bằng \(90^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \[\overrightarrow u = \left( {1; - 1;5} \right)\] và \[\overrightarrow v = \left( {2; - 4;7} \right)\]. Tính \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right]\) ?

\[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 13; - 3;2} \right)\].

\[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = 41\].

\[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = - 41\].

\[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {13;3; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&5\\{ - 4}&7\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}5&1\\7&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 1}\\2&{ - 4}\end{array}} \right|} \right) = \left( {13;3; - 2} \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho véc-tơ \(\overrightarrow {AO} = 3\left( {\overrightarrow i + 4\overrightarrow j } \right) - 2\overrightarrow k + 5\overrightarrow j \). Tọa độ của điểm \(A\) là

\(\left( {3\,;\,17\,;\, - 2} \right)\).

\(\left( { - 3\,;\, - 17\,;\,2} \right)\).

\(\left( {3\,;\, - 2\,;\,5} \right)\).

\(\left( {3\,;\,5\,;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\overrightarrow {AO}  = 3\left( {\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j } \right) - 2\overrightarrow k  + 5\overrightarrow j  = 3\overrightarrow i  + 12\overrightarrow j  - 2\overrightarrow k  + 5\overrightarrow j  = 3\overrightarrow i  + 17\overrightarrow j  - 2\overrightarrow k \).

Suy ra \(\overrightarrow {OA}  =  - 3\overrightarrow i  - 17\overrightarrow j  + 2\overrightarrow k \) nên \(A\left( { - 3\,;\, - 17\,;\,2} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], tọa độ điểm đối xứng của \(M\left( {1;2;3} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)

\(\left( {0;2;3} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\).

\(\left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\left( {1;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right) \Rightarrow H\left( {0;2;3} \right)\).

Gọi \(M'\) là điểm đối xứng với \(M\left( {1;2;3} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).

\( \Rightarrow H\) là trung điểm của \(MM' \Rightarrow \overrightarrow {HM'}  = \overrightarrow {MH}  \Rightarrow M'\left( { - 1;2;3} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II.  Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 11 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho các vectơ \(\overrightarrow u  = 3\overrightarrow i  + \overrightarrow j \, - 2\overrightarrow k ,\,\,\,\overrightarrow v  = 2\overrightarrow i  - \overrightarrow k ,\,\,\,\overrightarrow m  = 2\overrightarrow u  - 3\overrightarrow v \,\).

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) \(\overrightarrow u = \left( {3;1; - 2} \right)\).

 

 

b) \(\overrightarrow v = \left( {2; - 1;0} \right)\).

 

 

c) \(2\overrightarrow u = \left( {6;1; - 2} \right)\).

 

 

d) \(\overrightarrow m = \left( {0;2; - 1} \right)\).

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Ta có \(\overrightarrow u  = \left( {3;1; - 2} \right)\). Suy ra a) đúng.

b) Ta có \(\overrightarrow v  = \left( {2;0; - 1} \right)\). Suy ra b) sai.

c) Ta có \(2\overrightarrow u  = \left( {6;2; - 4} \right)\). Suy ra c) sai.

d) Ta có\(2\overrightarrow u  = \left( {6;2; - 4} \right)\), \(3\overrightarrow v  = \left( {6;0; - 3} \right)\)

Do đó \(\overrightarrow m  = 2\overrightarrow u  - 3\overrightarrow v  = \left( {0;2; - 1} \right)\). Suy ra d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3 - 1} \right)\).

 

 

b) \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 2; - 1;1} \right)\).

 

 

c) \(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).

 

 

d) Ba điểm \(A,\,B,\,C\)không thẳng hàng.

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Ta có \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right)\). Suy ra a) đúng.

b) Ta có \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AC}  = \left( {2;1; - 1} \right)\). Suy ra b) sai.

c) Do \(3\overrightarrow {AC}  = \left( {6;3; - 3} \right);\,\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right)\). Suy ra c) sai.

d) Ta có\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right);\,\overrightarrow {AC}  = \left( {2;1; - 1} \right) \Rightarrow \frac{{ - 3}}{2} \ne \frac{3}{1} \Rightarrow \overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Suy ra ba điểm \(A,\,B,\,C\) không thẳng hàng. Suy ra d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A\left( {2; - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {3;1;2} \right),\,\,C\left( {1; - 1;1} \right)\) và \(D\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2;4} \right)\).

 

 

b) \(\overrightarrow {DC} = \left( {1 - {x_D}; - 1 - {y_D};1 - {z_D}} \right)\).

 

 

c) \(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \).

 

 

d) \({x_D} + {y_D} + {z_D} = 2\)

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có \(A\left( {2; - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {3;1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {1;2;4} \right)\). Suy ra a) đúng.

b) Ta có \(C\left( {1; - 1;1} \right);D\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC}  = \left( {1 - {x_D}; - 1 - {y_D};1 - {z_D}} \right)\). Suy ra b) đúng.

c) Do hình bình hành \(ABCD\) có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \). Suy ra c) đúng.

d) Do hình bình hành \(ABCD\) có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \).

Mà \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;2;4} \right);\,\,\overrightarrow {DC}  = \left( {1 - {x_D}; - 1 - {y_D};1 - {z_D}} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = 1 - {x_D}\\2 =  - 1 - {y_D}\\4 = 1 - {z_D}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 0\\{y_D} =  - 3\\{z_D} =  - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(D\left( {0; - 3; - 3} \right)\). Suy ra d) sai.

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\]cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[A\left( {1;0;1} \right),B\left( {2;1;2} \right),D\left( {1; - 1;1} \right)\], \[A'\left( {1;1; - 1} \right)\] và \[B'\left( {{b_1};{b_2};{b_3}} \right)\]. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

Mệnh đề

Đúng

Sai

a) \(\overrightarrow {A'A} = \left( {0; - 1;2} \right)\).

 

 

b) \(\overrightarrow {B'B} = \left( {2 - {b_1};1 - {b_2};2 - {b_3}} \right)\).

 

 

c) \(\overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {B'B} \).

 

 

d) \[B'\left( {2;0;\,0} \right)\]

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có \(\overrightarrow {A'A}  = \left( {0; - 1;2} \right)\). Suy ra a) đúng.

b) Ta có \(\overrightarrow {B'B}  = \left( {2 - {b_1};1 - {b_2};2 - {b_3}} \right)\). Suy ra b) đúng.

c) Do hình bình hành \(ABB'A'\) nên \(\overrightarrow {A'A}  = \overrightarrow {B'B} \). Suy ra c) đúng.

d) Do hình bình hành \(ABB'A'\) nên \(\overrightarrow {A'A}  = \overrightarrow {B'B} \) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 = 2 - {b_1}\\ - 1 = 1 - {b_2}\\2 = 2 - {b_3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{b_1} = 2\\{b_2} = 2\\{b_3} = 0\end{array} \right.\).

Vậy \[B'\left( {2;2;\,0} \right)\]. Suy ra d) sai.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III.  CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\). Biết \(A\left( {1;3;2} \right)\),\(B\left( {2;0; - 2} \right)\),\(D\left( { - 3;7;1} \right)\), và\(C\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\). Tìm \(a + 3b + 4c\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \left( {1; - 3; - 4} \right)\),\(\overrightarrow {AD} \left( { - 4;4; - 1} \right)\).

Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\) là điểm cần tìm. \(\overrightarrow {DC} \left( {x + 3;y - 7;z - 1} \right)\)

Vì \(ABCD\)là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3 = 1\\y - 7 =  - 3\\z - 1 =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 4\\z =  - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(C\left( { - 2;4; - 3} \right) \Rightarrow a + 3b + 4c =  - 2\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], hình chiếu vuông góc của điểm \[M\left( {2;3; - 4} \right)\] trên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] là điểm \(H\left( {m\,;\,n\,;\,p} \right)\). Tìm \(T = m - 2n - 3p\).

Xem đáp án

\(H\left( {m\,;\,n\,;\,p} \right)\) là hình chiếu của \[M\]trên \[\left( {Oyz} \right)\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_H} = 0\\{y_H} = {y_M} = 3\\{z_H} = {z_M} =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow H\left( {0;3; - 4} \right)\].

Suy ra \(T = m - 2n - 3p = 6\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), hình chiếu của điểm \(M\left( {3\,;\, - 7\,;4} \right)\) trên trục \(Oy\) là điểm \(H\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\). Khi đó giá trị của \(a - b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: Hình chiếu của điểm \(M\left( {3\,;\, - 7\,;4} \right)\) trên trục \(Oy\) là điểm \(H\left( {0\,;\, - 7;0} \right)\)

\( \Rightarrow \)\(a = 0\); \(b =  - 7\); \(c = 0\)

Vậy \(a - b + c = 7\).

20. Tự luận
1 điểm

Ở một sân bay, ví trí của máy bay được xác định bởi điểm \(M\) trong không gian \(Oxyz\) (như hình vẽ ).

Ở một sân bay, ví trí của máy bay được xác định bởi điểm \(M\) trong không gian \(Oxyz\) (như hình vẽ ). (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(M\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\) xuống mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Cho biết \(OM = 50,\)\(\left( {\vec i\,,\,\overrightarrow {OH} } \right) = 64^\circ \,,\,\,\,\left( {\overrightarrow {OH\,} \,,\,\,\overrightarrow {OM\,} } \right) = 48^\circ \). Tìm \(S = a + b + c\)(kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Ta có: \(OC = MH = OM.\sin \left( {\overrightarrow {OH} \,\,,\,\,\overrightarrow {OM} } \right) = 50.\sin 48^\circ  \approx 37,16\)

\(OH = OM.\cos \left( {\overrightarrow {OH} \,,\,\overrightarrow {OM} } \right) = 50.\cos 48^\circ  = 50.\cos 48^\circ  \approx 33,46\)

\(OA = OH.\cos \left( {\vec i\,\,,\,\,\overrightarrow {OH} } \right) = 33,46.\cos 64^\circ  = 33,46.\cos 64^\circ  \approx 14,67\)

\(OB = OH.\cos \left( {90^\circ  - \left( {\vec i\,,\,\,\overrightarrow {OH} } \right)} \right) = 33,46.\cos \left( {90^\circ  - 64^\circ } \right) = 33,46.\cos 26^\circ  \approx 30,07\)

Suy ra \(M\left( {14,67\,;\,30,07\,;\,37,16} \right)\)\( \Rightarrow S = a + b + c = 14,67 + 30,07 + 37,16 = 81,9\)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm toạ độ của các vectơ  ở Hình 30.

Tìm toạ độ của các vectơ (A_1 A) ⃗,(A_2 A) ⃗ ở Hình 30.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm toạ độ của các vectơ (A_1 A) ⃗,(A_2 A) ⃗ ở Hình 30.   (ảnh 2)

22. Tự luận
1 điểm

Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ toạ độ \(Oxyz\) được thiết lập như hình bên dưới, cho biết \(M\) là vị trí của máy bay, \(OM = 14,\,\,\widehat {NOB} = 32^\circ ,\,\,\widehat {MOC} = 65^\circ \). Tìm tọa độ điểm \(M\).

Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ toạ độ \(Oxyz\) được thiết lập như hình bên dưới, cho biết \(M\) là vị trí của máy bay, \(OM = 14,\,\,\widehat {NOB} = 32^\circ ,\,\,\widehat {MOC} = 65^\circ \). Tìm tọa độ điểm \(M\).   (ảnh 1)

Xem đáp án

Tam giác \(OCM\) vuông tại \(C\) có

\(OC = OM.\cos 65^\circ  = 14.\cos 65^\circ  \approx 5,9\) và \(CM = OM.\sin 65^\circ  = 14.\sin 65^\circ  \approx 12,7\).

\(ON = CM,\,\,AN = OB\).

Có \(\widehat {AON} = 90^\circ  - \widehat {BON} = 58^\circ \)

Tam giác \(OAN\) vuông tại \(A\) có

\(OA = ON.\cos 58^\circ  = 12,7.\cos 58^\circ  \approx 6,7\) và \(AN = ON.\sin 58^\circ  = 12,7.\sin 58^\circ  \approx 10,8\).

\(\overrightarrow {OM}  = OA.\overrightarrow i  + OB.\overrightarrow j  + OC.\overrightarrow k  = 6,7.\overrightarrow i  + 10,8.\overrightarrow j  + 5,9.\overrightarrow k \).

Vậy \(M\left( {6,7;10,8;5,9} \right)\).