Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 12105 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {3; - 4;0} \right)\). Toạ độ \(\overrightarrow {OA} \)

\(\left( {3;0;0} \right)\)

\(\left( {3; - 4;0} \right)\)

\(\left( {0; - 4;0} \right)\)

\(\left( {0;0;0} \right)\)

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho \[\vec a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \]. Tọa độ của vectơ \[\vec a\]

\[\left( { - 1;2; - 3} \right)\].

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

\[\left( { - 3;2; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \[\vec a = \left( {0; - 3;2} \right)\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[\overrightarrow a = - 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow j \].

\[\overrightarrow a = - 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow j + \overrightarrow k \].

\[\overrightarrow a = - 3\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \].

\[\overrightarrow a = - 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow k \].

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,1;\, - 2} \right)\)\(B\left( {2;\,2;\,1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là

\(\left( { - 1;\, - 1;\, - 3} \right)\)

\(\left( {3;\,1;\,1} \right)\)

\(\left( {1;\,1;\,3} \right)\)

\(\left( {3;\,3;\, - 1} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 1;\,2 - 1;\,1 - \left( { - 2} \right)} \right)\) hay \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,1;\,3} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh \(A\) trùng với gốc toạ độ \(O\), điểm \(B\left( {1;0;0} \right)\), \(D\left( {0;1;0} \right)\), \(D'\left( {0;1; - 1} \right)\). Tìm toạ độ vectơ \(\overrightarrow {CA'} \) tương ứng là

\(\left( { - 1;1;0} \right).\)

\(\left( {1; - 1; - 1} \right).\)

\(\left( { - 1; - 1; - 1} \right).\)

\(\left( {1;0; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(A'\left( {0;0; - 1} \right),\,C\left( {1;1;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {CA'}  = \left( { - 1; - 1; - 1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh \(A\) trùng với gốc toạ độ \(O\), điểm \(B\left( {1;0;0} \right)\), \(D\left( {0;1;0} \right)\), \(D'\left( {0;1; - 1} \right)\). Tìm toạ độ vectơ\(\overrightarrow {B'D'} \) tương ứng là

\(\left( { - 1;1;0} \right).\)

\(\left( {1; - 1; - 1} \right).\)

\(\left( { - 1; - 1; - 1} \right).\)

\(\left( {1;0; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow {B'D'}  = \overrightarrow {BD}  = \left( { - 1;1;0} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \({\rm{O}}xyz\), gọi \(A'\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) trên mặt phẳng\(\left( {Oyz} \right)\) thì vectơ \[\overrightarrow {AA'} \]

\(\left( {0;\,2;\,3} \right)\).

\(\left( { - 1;\,0;\,0} \right)\).

\(\left( {1;\,0;\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,2;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(A'\left( {0;2;3} \right)\) nên \(\overrightarrow {AA'}  = \left( { - 1;0;0} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], gọi \(M'\)hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {2;3; - 1} \right)\)trên trục \[Oy\]thì vectơ\[\overrightarrow {MM'} \]

\(\left( {0;\,2;\,3} \right)\).

\(\left( { - 2;0;1} \right).\)

\(\left( {3;0;0} \right).\)

\(\left( {0;3;0} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(M'\left( {0;3;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {MM'}  = \left( { - 2;0;1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), vectơ đơn vị trên trục \(Oy\)

\(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A = \left( {4; - 2;3} \right)\). Tìm vectơ \(\overrightarrow {AO} \).

\(\left( { - 4;2; - 3} \right)\).

\(\left( { - 2;3;4} \right)\).

\(\left( { - 2;4;3} \right)\).

\(\left( {4;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right)\). Gọi \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên các trục \(Ox,\;Oy,\;Oz\). Tìm tọa độ các điểm \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\)?

Xem đáp án

Ta có \[{A_1}\left( {1\;;\;0\;;\;0} \right);\;{A_2}\left( {0\;;\; - 2\;;\;0} \right);{A_3}\left( {0\;;\;0\;;\;7} \right)\;\].

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right)\). Gọi \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên các mặt phẳng tọa độ \[\left( {Oxy} \right);\;\left( {Oxz} \right);\;\left( {Oyz} \right)\]. Tìm tọa độ các điểm \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\)?

Xem đáp án

Ta có \[{A_1}\left( {1\;;\; - 2\;;\;0} \right);\;{A_2}\left( {1\;;\;0\;;\;7} \right);\;{A_3}\left( {0\;;\; - 2\;;\;7} \right)\].

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right);\;B\left( {5\;;6\;;\;3} \right);\;C\left( { - 4\;;\;7\;;\;10} \right)\).
a) Tìm tọa độ các vectơ \(\overrightarrow {AB} ;\;\overrightarrow {AC} ;\;\overrightarrow {BC} \)?
b) Chứng minh rằng ba điểm \(A,\;B,\;C\) không thẳng hàng?
c) Tính chu vi của tam giác \(ABC\)?
d) Tính diện tích tam giác \(ABC\)?

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4\;;\;8\;;\; - 4} \right);\;\overrightarrow {AC}  = \left( { - 5\;;\;9\;;\;3} \right);\;\overrightarrow {BC}  = \left( { - 9\;;\;1\;;\;7} \right)\).

b) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4\;;\;8\;;\; - 4} \right);\;\overrightarrow {AC}  = \left( { - 5\;;\;9\;;\;3} \right)\).

Nhận thấy không tồn tại số \(k\) nào để \(\overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC} \). Suy ra \(\overrightarrow {AB} ,\;\overrightarrow {AC} \) không cùng phương.

Vậy ba điểm \(A,\;B,\;C\) không thẳng hàng.

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {4\;;\;8\;;\; - 4} \right) \Rightarrow AB = 4\sqrt 6 \\\overrightarrow {AC}  = \left( { - 5\;;\;9\;;\;3} \right) \Rightarrow AC = \sqrt {115} \\\overrightarrow {BC}  = \left( { - 9\;;\;1\;;\;7} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {131} \end{array}\)

Vậy chu vi của tam giác \(ABC\) bằng: \(4\sqrt 6  + \sqrt {115}  + \sqrt {131} \).

d) Áp dụng công thức Hêrông, ta được: \(S = 2\sqrt {590} \).

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\overrightarrow {OA} = \left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right)\); \(\overrightarrow {OB} = \left( {5\;;6\;;\;3} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 4\;;\;7\;;\;10} \right);\;\)\(\overrightarrow {BD} = \left( { - 10\;;0\;;\;8} \right)\). Tìm tọa độ các điểm \(A,\;B,\;C,\;D\)?

Xem đáp án

Ta có:

\[\begin{array}{l}\overrightarrow {OA}  = \left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right) \Rightarrow A\left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right).\\\overrightarrow {OB}  = \left( {5\;;6\;;\;3} \right) \Rightarrow B\left( {5\;;6\;;\;3} \right).\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\;\overrightarrow {AC}  = \left( { - 4\;;\;7\;;\;10} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} - 1 =  - 4\\{y_C} + 2 = 7\\{z_C} - 7 = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \;\left\{ \begin{array}{l}{x_C} =  - 3\\{y_C} = 5\\{z_C} = 17\end{array} \right. \Rightarrow C\left( { - 3\;;\;5\;;\;17} \right).\\\overrightarrow {BD}  = \left( { - 10\;;0\;;\;8} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - 5 =  - 10\\{y_D} - 6 = 0\\{z_D} - 3 = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \;\left\{ \begin{array}{l}{x_D} =  - 5\\{y_D} = 6\\{z_D} = 11\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 5\;;\;6\;;\;11} \right).\end{array}\]

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right);\;B\left( {5\;;6\;;\;3} \right);\;C\left( { - 4\;;\;7\;;\;10} \right)\).
a) Tìm tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn \(AB\)?
b) Tìm tọa độ trung điểm \(J\) của đoạn \(AC\)?
c) Tìm tọa độ trung điểm \(K\) của đoạn \(BC\)?
d) Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\)?
e) Tìm tọa độ trọng tâm \(Q\) của tam giác \(OAB\)?

Xem đáp án

a) Áp dụng công thức tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, ta được: \(I\left( {3\;;\;2\;;\;5} \right)\).

b) Áp dụng công thức tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, ta được: \(J\left( { - \frac{3}{2}\;;\;\frac{5}{2}\;;\;\frac{{17}}{2}} \right)\).

c) Áp dụng công thức tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, ta được: \(K\left( {\frac{1}{2}\;;\;\frac{{13}}{2}\;;\;\frac{{13}}{2}} \right)\).

d) Áp dụng công thức tìm tọa độ trọng tâm của tam giác, ta được: \(G\left( {\frac{2}{3}\;;\;\frac{{11}}{3}\;;\;\frac{{20}}{3}} \right)\).

e) Áp dụng công thức tìm tọa độ trọng tâm của tam giác, ta được: \(Q\left( {2\;;\;\frac{4}{3}\;;\;\frac{{10}}{3}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right);\;B\left( {5\;;6\;;\;3} \right);\;C\left( { - 4\;;\;7\;;\;10} \right);\;G\left( {2\;;\;5\;;\;6} \right)\).
a) Tìm tọa độ điểm \(M\) đối xứng với điểm \(A\) qua \(B\) ?
b) Tìm tọa độ điểm \(N\) đối xứng với điểm \(B\) qua \(C\)?
c) Tìm tọa độ điểm \(B'\) đối xứng với điểm \(B\) qua trục \(Oy\)?
d) Tìm tọa độ điểm \(C'\) đối xứng với điểm \(C\) qua mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) ?
e) Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\)?
f) Tìm tọa độ điểm \(K\) sao cho \(A\) là trọng tâm của tam giác \(KBG\)?

Xem đáp án

a) Do điểm \(M\) đối xứng với điểm \(A\) qua \(B\) nên \(B\) là trung điểm của đoạn \(AM\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 2{x_B} - {x_A} = 9\\{y_M} = 2{y_B} - {y_A} = 14\\{z_M} = 2{z_B} - {z_A} =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {9\;;\;14\;;\; - 1} \right)\).

b) Do điểm \(N\) đối xứng với điểm \(B\) qua \(C\) nên \(C\) là trung điểm của đoạn \(BN\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2{x_C} - {x_B} =  - 13\\{y_N} = 2{y_C} - {y_B} = 8\\{z_N} = 2{z_C} - {z_B} = 17\end{array} \right. \Rightarrow N\left( { - 13\;;\;8\;;\;17} \right)\).

c) Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(B\) trên trục \(Oy\). Ta được: \(H\left( {0\;;6\;;\;0} \right)\).

Do điểm \(B'\) đối xứng với điểm \(B\) qua trục \(Oy\) nên \(H\) là trung điểm của đoạn \(BB'\).

Vậy \(B'\left( { - 5\;;\;6\;;\; - 3} \right)\).

d) Gọi \(J\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(C\) trên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\). Ta được: \(J\left( { - 4\;;0\;;\;10} \right)\).

Do điểm \(C'\) đối xứng với điểm \(C\) qua mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) nên \(J\) là trung điểm của đoạn \(CC'\).

Vậy \(C'\left( { - 4\;;\; - 7\;;\;10} \right)\).

e) Do \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\), nên:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 3{x_G} - {x_B} - {x_C} = 5\\{y_D} = 3{y_G} - {y_B} - {y_C} = 2\\{z_D} = 3{z_G} - {z_B} - {z_C} = 5\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {5\;;\;2\;;\;5\;} \right)\)
f) Do \(A\) là trọng tâm của tam giác \(KBG\). Tương tự \(K\left( { - 4\;;\; - 17\;;\;12} \right)\)

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(K\left( {5\;; - 6\;;\;3} \right);\;H\left( { - 4\;;\;7\;;\; - 10} \right)\) và \(\overrightarrow u  = \left( {6\;;\; - 5\;;\; - 9} \right)\).
a) Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho \(\overrightarrow {DK}  = \overrightarrow u \) ?
b) Tìm tọa độ điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {HM}  = 2\overrightarrow u \)?

Xem đáp án

a) Gọi \(D\left( {{x_D}\;;\;{y_D}\;;\;{z_D}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {DK}  = \left( {5 - {x_D}\;;\; - 6 - {y_D}\;;\;3 - {z_D}} \right)\).

Do \(\overrightarrow {DK}  = \overrightarrow u  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 - {x_D} = 6\\ - 6 - {y_D} =  - 5\\3 - {z_D} =  - 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} =  - 1\\{y_D} =  - 1\\{z_D} = 12\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 1; - 1;12} \right)\).

b) Gọi \(M\left( {{x_M}\;;\;{y_M}\;;\;{z_M}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {HM}  = \left( {{x_M}\; + 4;\;{y_M} - 7\;;\;{z_M} + 10} \right)\).

Do \(\overrightarrow {HM}  = 2\overrightarrow u  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M} + 4 = 12\\{y_M} - 7 =  - 10\\{z_M} + 10 =  - 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 8\\{y_M} =  - 3\\{z_M} =  - 28\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {8; - 3; - 28} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1\;;\; - 2\;;\;7} \right);\;B\left( {5\;;6\;;\;3} \right);\;C\left( { - 4\;;\;7\;;\;10} \right)\).
a) Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành?
b) Tìm tọa độ điểm \(M\) sao cho tứ giác \(ABMC\) là hình bình hành?

Xem đáp án

a) Gọi \(D\left( {{x_D}\;;\;{y_D}\;;\;{z_D}} \right)\).

\(ABCD\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 =  - 4 - {x_D}\\8 = 7 - {y_D}\\ - 4 = 10 - {z_D}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} =  - 8\\{y_D} =  - 1\\{z_D} = 14\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 8\;;\; - 1\;;\;14} \right)\).

b) Gọi \(M\left( {{x_M}\;;\;{y_M}\;;\;{z_M}} \right)\).

\(ABMC\) là hình bình hành\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 = {x_M} + 4\\8 = {y_M} - 7\\ - 4 = {z_M} - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 0\\{y_M} = 15\\{z_M} = 6\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {0\;;\;15\;;\;6} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) với các đỉnh \[A( - 1\;;\;1\;;\;2);\]\[B( - 3\;;\;2\;;\;1)\]; \[D(0\;;\; - 1;\;2)\] và \[A'(2\;;\;1\;;\;2)\]. Tìm tọa độ các đỉnh của hình hộp?

Xem đáp án

Ta có

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) với các đỉnh \[A( - 1\;;\;1\;;\;2);\]\[B( - 3\;;\;2\;;\;1)\]; \[D(0\;;\; - 1;\;2)\] và \[A'(2\;;\;1\;;\;2)\]. Tìm tọa độ các đỉnh của hình hộp? (ảnh 1)

+ Do \(ABCD\) là hình bình hành, nên tương tự câu 18, ta được: \(C\left( { - 2\;;\;0\;;\;1} \right)\).

+ Do \(ACC'A'\) là hình bình hành, nên tương tự câu 18, ta được: \(C'\left( {1\;;\;0\;;\;1} \right)\).

+ Tương tự, ta được: \(B'\left( {0\;;\;2\;;\;1} \right);\;D'\left( {3\;;\; - 1\;;\;2} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả một sân cầu lông với kích thức theo tiêu chuẩn quốc tế. Ta chọn hệ trục \(Oxyz\)cho sân đó (đơn vị trên mỗi trục là mét) và hai điểm\(A,\,B\)như hình. Xác định tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \).

Hình dưới đây mô tả một sân cầu lông với kích thức theo tiêu chuẩn quốc tế. Ta chọn hệ trục \(Oxyz\)cho sân đó (đơn vị trên mỗi trục là mét) và hai điểm\(A,\,B\)như hình. Xác định tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \). (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(A(6,7\;;\;0\;;\;0),B(6,7\;;\;6,1\;;\;1,55)\). Vậy tọa độ \(\overrightarrow {AB} \) là:

\(\overrightarrow {AB} = \left( {6,7 - 6,7\;;\;6,1 - 0\;;\;1,55 - 0} \right) = \left( {0\;;\;6,1\;;\;1,55} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2\;km\) về phía nam và \(1\;km\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,5\;m\). Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1\;km\) về phía bắc và \(1,5\;km\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(0,8\;km\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất với trục \(Ox\) hướng về phía nam, \(Oy\) hướng về phía đông, \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét. Tìm tọa độ của mỗi chiếc khinh khí cầu.Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2\;km\) về phía nam (ảnh 1)

Xem đáp án

Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2\;km\) về phía nam và \(1\;km\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,5\;m\) nên có tọa độ là \(\left( {2\;;\;1\;;\;0,5} \right)\).

Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1\;km\) về phía bắc và \(1,5\;km\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(0,8\;km\) nên có tọa độ là \(\left( { - 1\;;\; - 1,5\;;\;0,8} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {800\;;\;500\;;\;7} \right)\) đến điểm \(B\left( {940\;;\;550\;;\;8} \right)\) trong vòng \(10\) phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau \(10\) phút tiếp theo là gì?

Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(C(x\;;\;y\;;\;z)\) là vị trí của máy bay sau \(10\) phút tiếp theo. Vì hướng của máy bay không đổi nên \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) là cùng hướng. Do vận tốc của máy bay không đổi và thời gian bay từ \(A\) đến \(B\) bằng thời gian từ \(B\) đến \(C\)nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).

Ta có:\(\overrightarrow {AB} = \left( {940 - 800\;;\;550 - 500\;;\;8 - 7} \right) = \left( {140\;;\;50\;;\;1} \right)\). \(\overrightarrow {BC} = \left( {x - 940\;;\;y - 550\;;\;z - 8} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}140 = x - 940\\50 = y - 550\\1 = z - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1080\\y = 600\\z = 9\end{array} \right.\). Vậy \(C = \left( {1080\;;\;600\;;\;9} \right)\).