Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,1;\, - 2} \right)\)\(B\left( {2;\,2;\,1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là

\(\left( { - 1;\, - 1;\, - 3} \right)\).

\(\left( {3;\,1;\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,1;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\,3;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 1;\,2 - 1;\,1 - \left( { - 2} \right)} \right)\) hay \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,1;\,3} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)có các điểm \(A\left( {1;0;3} \right)\), \(B\left( {2;3; - 4} \right)\), \(C\left( { - 3;1;2} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)có các điểm \(A\left( {1;0;3} \right)\), \(B\left( {2;3; - 4} \right)\), \(C\left( { - 3;1;2} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. (ảnh 1)

\(\left( { - 4; - 2;9} \right)\).

\(\left( {4;2;9} \right)\).

\(\left( { - 2;4; - 5} \right)\).

\(\left( {6;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {CD}  = \left( {x + 3;y - 1;z - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {BA}  = \left( { - 1; - 3;7} \right)\).

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi: \(\overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {CD}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3 =  - 1\\y - 1 =  - 3\\z - 2 = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 4\\y =  - 2\\z = 9\end{array} \right.\)\( \Rightarrow C\left( { - 4; - 2;9} \right)\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {1;\,0;\,1} \right)\), \(B\left( {2;\,1;\,2} \right)\), \(D\left( {1;\, - 1;\,1} \right)\). Tính tọa độ đỉnh \(C\) của hình hộp.

\(C\left( {4;\,6;\, - 5} \right)\).

\(C\left( {2;\,0;\,2} \right)\).

\(C\left( {3;5; - 6} \right)\).

\(C\left( {3;\,4;\, - 6} \right)\).

Xem đáp án

Trong không gian \[Oxyz\], cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {1;\,0;\,1} \right)\), \(B\left( {2;\,1;\,2} \right)\), \(D\left( {1;\, - 1;\,1} \right)\). Tính tọa độ đỉnh \(C\) của hình hộp. (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - {x_A} = {x_C} - {x_D}\\{y_B} - {y_A} = {y_C} - {y_D}\\{z_B} - {z_A} = {z_C} - {z_D}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 2\\{y_C} = 0\\{z_C} = 2\end{array} \right. \Rightarrow C(2;0;2)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow {OM} = \left( {1;5;2} \right)\], \[\overrightarrow {ON} = \left( {3;7; - 4} \right)\], \(K\left( { - 1;3;1} \right)\). Gọi \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[N\]. Tìm tọa độ vectơ \[\overrightarrow {KP} \].

\(\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 11} \right)\).

\[\overrightarrow {KP} = \left( {8;6; - 11} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {3;3; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow {OM}  = \left( {1;5;2} \right) \Rightarrow M\left( {1;5;2} \right)\], \[\overrightarrow {ON}  = \left( {3;7; - 4} \right) \Rightarrow N\left( {3;7; - 4} \right)\].

Vì \[P\] là điểm đối xứng với \[M\]qua \[N\] nên \[N\] là trung điểm của \(MP\), ta suy ra được

\(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {NP} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} - {x_M} = {x_P} - {x_N}\\{y_N} - {y_M} = {y_P} - {y_N}\\{z_N} - {z_M} = {z_P} - {z_N}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_P} = 5\\{y_P} = 9\\{z_P} =  - 10\end{array} \right. \Rightarrow P\left( {5;9; - 10} \right)\).

Khi đó \[\overrightarrow {KP}  = \left( {6;6; - 11} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm là \[A\left( {1;3; - 1} \right)\], \[\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 1;5} \right)\]. Tọa độ của \[\overrightarrow {OB} \] là

\[\overrightarrow {OB} = \left( { - 2;4; - 6} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( {2; - 4;6} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( { - 4; - 2; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( {4;2;4} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {3; - 1;5} \right)\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - {x_A} = 3\\{y_B} - {y_A} =  - 1\\{z_B} - {z_A} = 5\end{array} \right.\].\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - 1 = 3\\{y_B} - 3 =  - 1\\{z_B} + 1 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4\\{y_B} = 2\\{z_B} = 4\end{array} \right.\].

Vậy \[B\left( {4;2;4} \right)\] hay \[\overrightarrow {OB}  = \left( {4\,;\,2\,;\,4} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Tìm tọa độ \[A'\] là điểm đối xứng với \[A\] qua trục \[Oy\].

\(A'\left( {1\,;\, - 2\,;\,3} \right)\).

\(A'\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\).

\(A'\left( { - 1\,;\,2\,;\,3} \right)\).

\(A'\left( { - 1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\)

Xem đáp án

Gọi \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[A\left( {1;2;3} \right)\] lên \[Oy\]. Suy ra \[H\left( {0;2;0} \right)\]

Khi đó \[H\] là trung điểm đoạn \[AA'\].

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A} =  - 1\\{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A} = 2\\{z_{A'}} = 2{z_H} - {z_A} =  - 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow A'\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hình bình hành \[ABCD\] tâm \[I\] có tọa độ các đỉnh \[B\left( {3;\,1;\,0} \right)\], \[D\left( {0;\,4;\, - 6} \right)\]. Tìm tọa độ điểm \[I\].

\[I\left( {\frac{3}{2};\,\frac{5}{2};\, - 3} \right)\].

\[I\left( {3;\,5;\, - 6} \right)\].

\[I\left( { - \frac{3}{2};\,\frac{3}{2};\, - 3} \right)\].

\[I\left( { - 3;\,5;\, - 6} \right)\].

Xem đáp án

Gọi \[I\left( {a;\,b;\,c} \right)\] suy ra \[\overrightarrow {BI}  = \left( {a - 3;\,b - 1;\,c} \right)\], \[\overrightarrow {ID}  = \left( { - a;\,4 - b;\, - 6 - c} \right)\].

Vì\[ABCD\] là hình bình hành tâm \[I\] nên \[\overrightarrow {BI}  = \overrightarrow {ID} \]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3 =  - a\\b - 1 = 4 - b\\c =  - 6 - c\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\b = \frac{5}{2}\\c =  - 3\end{array} \right.\].

Vậy \[I\left( {\frac{3}{2};\,\frac{5}{2};\, - 3} \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[M\] thoả \[\overrightarrow {OM} = 3\,\overrightarrow i + 5\overrightarrow j - 7\overrightarrow k \]. Tìm tọa độ điểm đối xứng \[M'\]của \[M\]qua mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\].

\[M'\left( { - 3;\, - 5;\,7} \right)\].

\[M'\left( {3;\,5;\, - 7} \right)\].

\[M'\left( { - 3;\,5;\,7} \right)\].

\[M'\left( {3;\, - 5;\, - 7} \right)\].

Xem đáp án

\[\overrightarrow {OM}  = 3\,\overrightarrow i  + 5\overrightarrow j  - 7\overrightarrow k \] \[ \Rightarrow M\left( {3;\,5;\, - 7} \right)\].

Tọa độ hình chiếu của \[M\]lên mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\] là \[H\left( {3;\,0;\, - 7} \right)\].

Gọi \[M'\left( {a;\,b;\,c} \right)\] là điểm đối xứng với \[M\]qua mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\], suy ra \[\overrightarrow {MH}  = \overrightarrow {HM'} \] mà \[\overrightarrow {MH}  = \left( {0;\, - 5;\,0} \right)\], \[\overrightarrow {HM'}  = \left( {a - 3;\,b;\,c + 7} \right)\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a - 3 = 0\\b =  - 5\\c + 7 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b =  - 5\\c =  - 7\end{array} \right.\]. Vậy \[M'\left( {3;\, - 5;\, - 7} \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có điểm \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\), điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\), điểm \(D\)nằm trên tia \(Oy\), điểm \(A'\)nằm trên tia \(Oz\).Biết \(AB = 2,\,AD = 4,\,AA' = 3\). Gọi tọa độ của \(C'\)\(\left( {a;\,b;\,c} \right)\) khi đó biểu thức \(a + b - c\) có giá trị là.

\( - 4\).

\(9\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có điểm \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\), điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\), điểm \(D\)nằm trên tia \(Oy\), điểm \(A'\)nằm trên tia \(Oz\).Biết \(AB = 2,\,AD = 4,\,AA' = 3 (ảnh 1)

Theo giả thiết có \(\overrightarrow {AB}  = 2\,\overrightarrow i \,;\,\,\overrightarrow {AD}  = 4\,\overrightarrow j \,;\,\overrightarrow {AA'}  = 3\,\overrightarrow k \,;\,\)

Áp dụng quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {AC'} \, = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = 2\,\overrightarrow i \, + 4\overrightarrow j \, + 3\overrightarrow k \).

Do đó điểm \(C'\) có tọa độ là \(\left( {2;4;3} \right)\). Vậy \(a + b - c = 2 + 4 - 3 = 3\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có điểm \(B\) trùng với gốc tọa độ \(O\)và tọa độ các điểm \(A\left( {3;0;0} \right)\), \(D\left( {3;1;0} \right)\), \(B'\left( {0;0;5} \right)\). Gọi tọa độ \(C'\left( {m;n;p} \right)\). Tính \({m^2} + {n^2} + {p^2}\)

\(26\).

\(9\).

\(16\).

\(37\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {BC'}  = \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'}  = \overrightarrow j  + 5\overrightarrow k  \Rightarrow C'\left( {0;1;5} \right)\). Vậy \({m^2} + {n^2} + {p^2} = 26\) (ảnh 1)

Vì tọa độ điểm \(A\left( {3;0;0} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {BA}  = 3\,\overrightarrow i \,\)

Vì tọa độ điểm \(D\left( {3;1;0} \right)\) \( \Rightarrow \,\,\overrightarrow {BD}  = 3\overrightarrow i \,\, + \overrightarrow j \)

Mà \(\overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  \Rightarrow \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BD}  - \overrightarrow {BA}  = 3\overrightarrow i  + \overrightarrow j  - 3\overrightarrow i  = \overrightarrow j \)

Vì tọa độ điểm \(B'\left( {0;0;5} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BB'}  = 5\overrightarrow k \)

Ta có \(\overrightarrow {BC'}  = \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'}  = \overrightarrow j  + 5\overrightarrow k  \Rightarrow C'\left( {0;1;5} \right)\). Vậy \({m^2} + {n^2} + {p^2} = 26\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {\,a\,} = \left( {2;\,3;\,1} \right)\), \(\overrightarrow {\,b\,} = \left( { - 1;\,5;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {\,c\,} = \left( {4;\, - 1;\,3} \right)\)\(\overrightarrow {\,x\,} = \left( { - 3;\,22;\,5} \right)\). Đẳng thức nào đúng trong các đẳng thức sau?

\(\overrightarrow {\,x\,} = 2\overrightarrow {\,a\,} - 3\overrightarrow {\,b\,} - \overrightarrow {\,c\,} \)

\(\overrightarrow {\,x\,} = - 2\overrightarrow {\,a\,} + 3\overrightarrow {\,b\,} + \overrightarrow {\,c\,} \)

\(\overrightarrow {\,x\,} = 2\overrightarrow {\,a\,} + 3\overrightarrow {\,b\,} - \overrightarrow {\,c\,} \)

\(\overrightarrow {\,x\,} = 2\overrightarrow {\,a\,} - 3\overrightarrow {\,b\,} + \overrightarrow {\,c\,} \)

Xem đáp án

Đặt: \(\overrightarrow {\,x\,}  = m.\overrightarrow {\,a\,}  + n.\overrightarrow {\,b\,}  + p.\overrightarrow {\,c\,} \), \(m,n,p \in \mathbb{R}\).

\( \Rightarrow \left( { - 3;\,22;\,5} \right) = m.\left( {2;\,3;\,1} \right) + n.\left( { - 1;\,5;\,2} \right) + p.\left( {4;\, - 1;\,3} \right)\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - n + 4p =  - 3\\3m + 5n - p = 22\\m + 2n + 3p = 5\end{array} \right.\) \(\left( I \right)\).

Giải hệ phương trình \(\left( I \right)\) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\n = 3\\p =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\overrightarrow {\,x\,}  = 2\overrightarrow {\,a\,}  + 3\overrightarrow {\,b\,}  - \overrightarrow {\,c\,} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Biết \[A\left( {2;\,4;\,0} \right)\], \[B\left( {4;\,0;\,0} \right)\], \[C\left( { - 1;\,4;\, - 7} \right)\]\[D'\left( {6;\,8;\,10} \right)\]. Tọa độ điểm \[B'\]

\[B'\left( {8;\,4;\,10} \right)\]

\[B'\left( {6;\,12;\,0} \right)\]

\[B'\left( {10;\,8;\,6} \right)\]

\[B'\left( {13;\,0;\,17} \right)\]

Xem đáp án

Vậy \[\overrightarrow {DD'}  = \left( {9;\,0;\,17} \right)\], \[\overrightarrow {BB'}  = \left( {a' - 4;\,b';\,c'} \right)\]. Do \[ABCD.A'B'C'D'\] là hình  (ảnh 1)

Giả sử \[D\left( {a;b;c} \right)\], \[B'\left( {a';b';c'} \right)\]

Gọi \[O = AC \cap BD\]\[ \Rightarrow O\left( {\frac{1}{2};\,4;\,\frac{{ - 7}}{2}} \right)\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 3\\b = 8\\c =  - 7\end{array} \right.\].

Vậy \[\overrightarrow {DD'}  = \left( {9;\,0;\,17} \right)\], \[\overrightarrow {BB'}  = \left( {a' - 4;\,b';\,c'} \right)\]. Do \[ABCD.A'B'C'D'\] là hình hộp nên \[\overrightarrow {DD'}  = \overrightarrow {BB'} \]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a' = 13\\b' = 0\\c' = 17\end{array} \right.\]. Vậy \[B'\left( {13;\,0;\,17} \right)\].

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {3;1; - 2} \right),{\rm{ }}\overrightarrow v  = \left( {1; - 1;1} \right),{\rm{ }}\)\(\overrightarrow w  = \left( { - 1; - 3;4} \right)\).

a) \(\overrightarrow u + \overrightarrow v = \left( {4;0; - 2} \right)\).

b) \(\overrightarrow u \bot \overrightarrow v \).

c) Hai vectơ \(\overrightarrow u - 2\overrightarrow v \)\(\overrightarrow w \) cùng hướng.

d) \(\left| {\overrightarrow u - \overrightarrow v + 2\overrightarrow w } \right| = \sqrt {41} \).

Xem đáp án

a) Sai.

Do \(\overrightarrow u  + \overrightarrow v  = \left( {4;0; - 1} \right)\).

b) Đúng.

Do \(\overrightarrow u .\overrightarrow v  = 0\) nên \(\overrightarrow u  \bot \overrightarrow v \).

c) Sai.

Do \(\overrightarrow u  - 2\overrightarrow v  = \left( {1;3; - 4} \right) =  - \overrightarrow w \) nên hai vectơ ngược hướng.

d) Đúng.

Do \(\overrightarrow u  - \overrightarrow v  + 2\overrightarrow w  = \left( {0; - 4;5} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u  - \overrightarrow v  + 2\overrightarrow w } \right| = \sqrt {0 + 16 + 25}  = \sqrt {41} \).

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)  với  \(A\left( {1;0; - 2} \right),\;B\left( { - 2;3;4} \right),\,C\left( {4; - 6;1} \right)\).

a) Tọa độ trọng tâm G của tam giác là \(\left( {1; - 1;1} \right)\).

b) \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3; - 3;6} \right),\,{\rm{ }}\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;6; - 3} \right).\)

c) Tam giác \(ABC\)là tam giác cân .

d) Nếu \(ABDC\) là hình bình hành thì tọa độ điểm D là \(\left( {7; - 9; - 5} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai .

Do \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3;6} \right),\,{\rm{ }}\overrightarrow {AC}  = \left( {3; - 6;3} \right).\)

c) Đúng.

Do \(AB = AC = 3\sqrt 6 \)  nên tam giác \(ABC\) cân tại A.

d) Sai.

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\), vì \(ABDC\) là hình bình hành nên

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD}  \Leftrightarrow \left( { - 3;3;6} \right) = \left( {x - 4;y + 6;z - 1} \right) \Leftrightarrow \left( {x;y;z} \right) = \left( {1; - 3;7} \right)\) .

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {4;0;0} \right)\), \(D\left( {0;4;0} \right)\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\) và \(F\) là điểm nằm trên tia đối của tia \(AD\) sao cho \[AF = 1\].

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( { (ảnh 1)

a) Tọa độ của điểm \(C\)là \(C\left( {0;4;4} \right)\).

b) Tọa độ của điểm \(B'\) là \(B'\left( {4;0;4} \right)\).

c) Tọa độ của điểm \(E\) là \(\left( {2;2;0} \right)\).

d) Tọa độ của điểm \(F\) là \(\left( {0;1;0} \right)\).

Xem đáp án

a)    Sai.

Tọa độ của điểm \(C\)là \(C\left( {4;4;0} \right)\)

b) Đúng.

c) Sai.

\(E\) nằm trên tia \(Ox\) và \(OE = \frac{{AB}}{2} = 2\) nên \(E\left( {2;0;0} \right)\).

d) Sai.

\(F\) nằm trên tia đối của tia \(Oy\) và \(OF = 1\) nên \(F\left( {0; - 1;0} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vecto  và .

a) Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {i\,} \) là \(\left( {0;1;0} \right)\).

b) Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {OA\,} \) là \(\left( {x\,;y\,;z} \right)\).

c) Tọa độ của điểm \(B\) là \(\left( {x';y';z'} \right)\).

d) Nếu \(\overrightarrow {OA\,}  = \overrightarrow {OB\,} \) thì \(x = x',\,y = y',\,z = z'\).

Xem đáp án

a) Sai.

Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {i\,} \) là \(\left( {1;0;0} \right)\).

b) Đúng.

Vì nên .

c) Đúng.

Vì  thì \(B\left( {x';y';z'} \right)\).

d) Đúng.

Ta có  .

\(\overrightarrow {OA\,}  = \overrightarrow {OB\,}  \Leftrightarrow x = x',\,y = y',\,z = z'\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22.

 Trong không gian\(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\), \(B\left( {1;1;3} \right)\). Xác định tọa độ vectơ \(\overrightarrow {DC} \) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp số: \(\left( { - 1;1;4} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;1;4} \right)\). Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \). Vậy \(\overrightarrow {DC}  = \left( { - 1;1;4} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian\(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {OC} = 2\overrightarrow i - \overrightarrow k \). Xác định tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(C\) trên trục \[Ox\].

Xem đáp án

Đáp số: \(\left( {2;0;0} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {OC}  = 2\overrightarrow i  - \overrightarrow k  \Rightarrow C\left( {2;0; - 1} \right)\). Vậy hình chiếu vuông góc của điểm \(C\) trên trục \[Ox\] là điểm \(C'\left( {2;0;0} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) , cho mặt phẳng hình hộp \(OABC.O'A'B'C'\)\(A\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {0\,;\,3\,;1} \right)\)\(C'\left( {2\,;\, - 3\,;\,5} \right)\). Xác định toạ độ điểm \(O'\).

Xem đáp án

Đáp số: \[O'\left( {4\,;\, - 5\,;\,3} \right)\]

Ta có \[\overrightarrow {O'C'}  = \overrightarrow {AB}  = \left( { - 2\,;\,2\,;\,2} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{C'}} - {x_{O'}} =  - 2\\{y_{C'}} - {y_{O'}} = 2\\{z_{C'}} - {z_{O'}} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{O'}} = 4\\{y_{O'}} =  - 5\\{z_{O'}} = 3\end{array} \right. \Rightarrow O'\left( {4\,;\, - 5\,;\,3} \right)\].

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {600\,;\,400\,;\,8} \right)\) đến điểm \(B\left( {800\,;\,500\,;\,10} \right)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là gì?

Xem đáp án

Đáp số: \(C\left( {1000\,;\,600\,;\,12} \right)\).

Vì máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay trong 10 phút tiếp theo nên dễ thấy máy bay sẽ đến vị trí \(C\) sao cho \(B\) là trung điểm \(AC\). Khi đó \(C\left( {1000\,;\,600\,;\,12} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 3;0;0} \right)\), \(B\left( {0; - 4;0} \right)\). Gọi \(I\), \(J\) lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của tam giác \(OAB\). Tính độ dài đoạn thẳng \(IJ\).

Xem đáp án

Đáp số: \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Ta có: \(\overrightarrow {OA}  = \left( { - 3;0;0} \right) \Rightarrow OA = 3\); \(\overrightarrow {OB}  = \left( {0; - 4;0} \right) \Rightarrow OB = 4\); \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3; - 4;0} \right) \Rightarrow AB = 5\).

\(\Delta OAB\) vuông tại \(O\), nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 3;0;0} \right)\), \(B\left( {0; - 4;0} \right)\). Gọi \(I\), \(J\) lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của tam giác \(OAB\). Tính độ dài đoạn thẳng \(IJ\). (ảnh 1)

\({S_{OAB}} = \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}.3.4 = 6\); \(p = \frac{{OA + OB + AB}}{2} = 6\)\( \Rightarrow r = \frac{{{S_{ABC}}}}{p} = 1\).

\( \Rightarrow I\left( { - 1; - 1;0} \right)\) là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta OAB\).

Do \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) nên \(J\) là trung điểm của \(AB\)\( \Rightarrow J\left( { - \frac{3}{2}; - 2;0} \right)\).

\(\overrightarrow {IJ}  = \left( { - \frac{1}{2}; - 1;0} \right) \Rightarrow IJ = \sqrt {{{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

22. Tự luận
1 điểm

Một công ty viễn thông đang lên kế hoạch xây dựng một tháp viễn thông tại một thành phố để cung cấp dịch dụ tốt hơn. Công ty cần xác định vị trí của tháp sao cho có thể phủ sóng hiệu quả đến ba toà nhà quan trọng trong thành phố. Giả sử các toà nhà này được đặt tại các vị trí có toạ độ như sau:

Toà nhà \(A\left( {0;0;0} \right)\)

Toà nhà \(B\left( {6;0;0} \right)\)

Toà nhà \(C\left( {3;\sqrt 3 ;2\sqrt 6 } \right)\)

Tháp viễn thông phải đặt ở vị trí sao cho tổng khoảng cách từ tháp đến 3 toà nhà là nhỏ nhất. Khi đó tổng khoảng cách từ vị trí của tháp đến ba toà nhà bằng bao nhiêu?

Một công ty viễn thông đang lên kế hoạch xây dựng một tháp viễn thông tại một thành phố để cung cấp dịch dụ tốt hơn.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: \(\frac{{3\sqrt {47} }}{2}\).

Gọi vị trí tháp là \(T\left( {x;y;z} \right)\). Vì\(AB = AC = BC = 6\)nên tam giác \(ABC\) đều. Khi đó vị trí của tháp là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{0 + 6 + 3}}{3} = \frac{9}{2}\\y = \frac{{0 + 0 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\\z = \frac{{0 + 0 + 2\sqrt 6 }}{3} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow T\left( {\frac{9}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{6};\frac{{2\sqrt 6 }}{3}} \right)\)

Khi đó khoảng cách từ tháp đến các toà nhà là:

\(TA = TB = TC = \frac{{\sqrt {47} }}{2}\).

Vậy tổng khoảng cách cần tìm là: \(S = TA + TB + TC = \frac{{3\sqrt {47} }}{2} \approx 10,28\)