Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1289 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j - \overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\;1} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;0\;;\;1} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;0\;;\;0} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)là \(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đoạn thẳng \(AB\)\(A\left( {3\;;\;1\;;\; - 1} \right)\)\(B\left( { - 1\;;\;5\;;\;7} \right)\). Tọa độ trung điểm \(M\)của \(AB\)

\(M\left( {2\;;\;6\;;\;6} \right)\).

\(M\left( {1\;;\;3\;;\;3} \right)\).

\(M\left( { - 1\;;\;3\;;\; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( { - 2\;;\; - 6\;;\; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm \(M\)của \(AB\)là \(M\left( {1\;;\;3\;;\;3} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Biết \(A\left( {1;0;1} \right)\), \(C'\left( {4;5; - 5} \right)\). Tìm tọa độ tâm \(I\) của hình hộp.

\(I\left( {5;5; - 2} \right)\).

\(I\left( { - \frac{5}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).

\(I\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{2};2} \right)\).

\(I\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Biết \(A\left( {1;0;1} \right)\), \(C'\left( {4;5; - 5} \right)\). Tìm tọa độ tâm \(I\) của hình hộp. (ảnh 1)

Ta có : \(I\) là trung điểm của  \(AC'\) suy ra tọa độ điểm \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right)\), \(\vec b = \left( {0;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c\).

\(\left( {10; - 2;13} \right)\).

\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).

\(\left( { - 2;2;7} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(2\vec a = \left( {4; - 6;6} \right)\), \(3\vec b = \left( {0;6; - 3} \right)\), \( - 2\vec c = \left( { - 6;2; - 10} \right)\) suy ra \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c = \left( { - 2;2; - 7} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác\(ABCD\) biết \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right),\,\,B\left( {1;\,3;\, - 2} \right),\,\,C\left( {1;\,0;\,0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

\(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).

\(D\left( {0;\,5;\,3} \right)\).

\(D\left( {1;\,5;\, - 3} \right)\).

\(D\left( {0;\, - 5;\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(D\) là: \(D\,\left( {x;y;z} \right)\). Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \)

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1\,;\,5\,;\, - 3} \right)\); \(\overrightarrow {DC}  = \left( {1 - x\,;\, - y\,;\, - z} \right)\)

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - x = 1\\ - y = 5\\ - z =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y =  - 5\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).

Vậy điểm \(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\)thì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] tìm tọa độ của điểm \[A\] biết điểm \[A\] nằm trên tia \[Oy\]\[OA = 3\].

\(A\left( {0;\,\,3;\,0} \right)\).

\(A\left( {1;\,\, - 3;\,0} \right)\).

\(A\left( {3;\,0;\,0} \right)\).

\(A\left( {0;\,\,0;\,3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \[A\] nằm trên tia \[Oy\] và \[OA = 3\] nên \[\overrightarrow {OA}  = 3\overrightarrow j \] suy ra \[A\left( {0;\,3;\,0} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[I\left( { - 5;0;5} \right)\] là trung điểm của đoạn \[MN\], biết \[M\left( {1; - 4;7} \right)\]. Tìmtọa độ của điểm \[N\].

\[N\left( { - 10;4;3} \right)\].

\[N\left( { - 11; - 4;3} \right)\].

\[N\left( { - 2; - 2;6} \right)\].

\[N\left( { - 11;4;3} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[I\left( { - 5;0;5} \right)\] là trung điểm của đoạn \[MN\] nên ta có.

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2}\\{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2}\\{z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2{x_I} - {x_M}\\{y_N} = 2{y_I} - {y_M}\\{z_N} = 2{z_I} - {z_M}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2\left( { - 5} \right) - 1\\{y_N} = 2.0 - \left( { - 4} \right)\\{z_N} = 2.5 - 7\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} =  - 11\\{y_N} = 4\\{z_N} = 3\end{array} \right.\]. Suy ra \[N\left( { - 11;4;3} \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \[\vec a = \left( {1;2;3} \right);\,\,\vec b = \left( { - 2;4;1} \right);\,\,\vec c = \left( { - 1;3;4} \right)\]. Vectơ \[\overrightarrow v = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + 5\overrightarrow c \] có tọa độ

\[\left( {{\rm{3}};{\rm{7;23}}} \right)\].

\[\left( {{\rm{7}};{\rm{3}};{\rm{23}}} \right)\].

\[\left( {{\rm{23}};{\rm{7}};{\rm{3}}} \right)\].

\[\left( {{\rm{7}};{\rm{23}};{\rm{3}}} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow v = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + 5\overrightarrow c = \left( {3;7;23} \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có đỉnh \(A\prime \) trùng với gốc \(O\) và các đỉnh \(D\prime ,B\prime ,A\) lần lượt thuộc các tia \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) như hình vẽ. Giả sử đỉnh \(C\) có toạ độ là \((2;3;4)\) đối với hệ toạ độ \(Oxyz\). Khi đó toạ độ điểm \(B\)đối với hệ toạ độ \(Oxyz\). Khi đó toạ độ điểm \(B\) là (ảnh 1)

\(B\left( {3;0;4} \right)\).

\(B\left( {0;3;4} \right)\).

\(B\left( {2;4;0} \right)\).

\(B\left( {0;2;4} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(B\) là hình chiếu của \(C\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) suy ra \(B(0;3;4).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O\prime B\prime C\prime \) có cạnh \(OA = 4\), \(OC = 6\), \(OO\prime = 3\). Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc toạ độ \(O\); các điểm \(A,C,O\prime \) lần lượt nằm trên các tia \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\). Khi đó toạ độ điểm \(B'\)

\(B'(6;3;4)\).

\(B'(6;4;3)\).

\(B'(4;6;3)\).

\(B'(4;3;6)\).

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O\prime B\prime C\prime \) có cạnh \(OA = 4\), \(OC = 6\), \(OO\prime   (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {OB'}  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OO'}  = 4\vec i + 6\vec j + 3\vec k \Rightarrow B'(4;6;3)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\left( {3; - 2;0} \right);N\left( {2;4;1} \right)\). Tọa độ của\(\overrightarrow {MN} \) là:

\(\left( {1; - 6; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;6;1} \right)\).

\(\left( {1;0;6} \right)\).

\(\left( { - 1;6; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {2 - 3;4 + 2;1 - 0} \right) = \left( { - 1;6;1} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)với chiều rộng\(AB = 4\), chiều dài \(AD = 8\), chiều cao \(AA' = 10\) được gắn vào hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ. Người ta muốn treo một bóng đèn ở tâm hình hộp. Tìm tọa độ vị trí điểm \(M\) để treo bóng đèn.

\(M\left( {4;8;5} \right)\).

\(M\left( {2;4;10} \right)\).

\(M\left( {4;4;5} \right)\).

\(M\left( {2;4;5} \right)\).

Xem đáp án

Người ta muốn treo một bóng đèn ở tâm hình hộp. Tìm tọa độ vị trí điểm \(M\) để treo bóng đèn. (ảnh 1)

Từ giả thiết ta có \(A\left( {0;0;0} \right),C\left( {4;8;10} \right)\)

Gọi \(M\)là tâm của hình hộp. Khi đó \(M\)là trung diểm của \(AC'\)

Suy ra \(M\left( {2;4;5} \right)\)

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai vec tơ \(\overrightarrow a \left( {1;\,\, - 2;\,\,0} \right)\)\(\overrightarrow b \left( { - 2;\,\,3;\,\,1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 8\).

b) \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 14\).

c) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1;\,\,1;\,\, - 1} \right)\).

d) \(2\overrightarrow a = \left( {2;\,\, - 4;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng.

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 1.( - 2) + ( - 2).3 + 0.1 =  - 8\)

b) Đúng

\(\left| {\overrightarrow b } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} + 1}  = 14\)

c) Sai.

\(\overrightarrow a  + \overrightarrow b  = \left( { - 1;\,\,1;\,\,1} \right)\)

d) Sai.

\(2\overrightarrow a  = \left( {2;\, - 4;\,0} \right)\)

14. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right);\,B\left( { - 2;\, - 2;\, - 1} \right);\,C\left( {3;\,1;\, - 2} \right)\).Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Hình chiếu của \[A\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(A'\left( {0;0;1} \right)\).

b) Tam giác \[ABC\] là tam giác vuông tại \(A\).

c) Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành thì tọa độ của \(D\left( {5;1;4} \right)\).

d) Trọng tâm của tam giác \[ABC\] là \(G\left( {\frac{1}{3};1;\frac{{ - 2}}{3}} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Hình chiếu của \[A\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(A'\left( {0;0;1} \right)\).

b) Đúng

Ta có: \(\overrightarrow {AC}  = \left( {3;\,3;\, - 3} \right)\,\,\,;\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;\,0;\, - 2} \right)\).

Khi đó \[\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  = 3.\left( { - 2} \right) + 3.0 + \left( { - 3} \right)\,.\left( { - 2} \right) = 0\,\, \Rightarrow AC \bot AB\]

c) Sai.

Gỉa sử \(D\left( {x;y;z} \right)\). Ta có: \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2;\,0;\,2} \right)\,\,\,;\,\,\,\,\overrightarrow {CD}  = \left( {x - 3;\,y - 1;\,z + 2} \right)\)

Để \(ABCD\) là hình bình hành thì  \(\overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {CD} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 2\\y - 1 = 0\\z + 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\\z = 0\end{array} \right.\)

Vậy \(D\left( {5;1;0} \right)\)

d) Sai.

Trọng tâm của tam giác \[ABC\] là \(G\left( {\frac{1}{3}; - 1;\frac{{ - 2}}{3}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\) và các đỉnh \(B\); \(C\); \(D'\) có tọa độ lần lượt là \(\left( {2\,;0\,;0} \right)\); \(\left( {2\,;4\,;0} \right)\); \(\left( {0\,;4\,;3} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\) và các đỉnh \(B\); \(C\); \(D'\) c (ảnh 1)

a) Tọa độ \(D\left( {0\,;4\,;0} \right)\).

b) Tọa độ \(C'\left( {2\,;3\,;4} \right)\).

c) Tọa độ của \(\overrightarrow {AA'}  = \left( {0\,;0\,;3} \right)\).

d) Tọa độ của \(\overrightarrow {B'D}  = \left( { - 2\,;4\,; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Từ giả thiết, ta suy ra \(\overrightarrow {AB}  = 2\overrightarrow i \); \(\overrightarrow {AD}  = 4\overrightarrow j \) và \(\overrightarrow {AA'}  = 3\overrightarrow k \).

a) Đúng. Tọa độ của \(D\left( {0\,;4\,;0} \right)\).

b) Sai. Tọa độ của \(C'\left( {2\,;4\,;3} \right)\).

c) Đúng. Tọa độ của \(A'\left( {0\,;0\,;3} \right)\) nên \(\overrightarrow {AA'}  = \left( {0\,;0\,;3} \right)\).

d) Đúng. Tọa độ của \(B'\left( {2\,;0\,;3} \right)\) và \(D\left( {0\,;4\,;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {B'D}  = \left( { - 2\,;4\,; - 3} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(M\left( {8\,;4\,;3} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

a) Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\) là điểm \(\left( {0\,;4\,;3} \right)\).

b) Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Oz\) là điểm \(\left( {0\,;0\,;3} \right)\).

c) Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên mặt phẳng \(Oxz\) là điểm \(\left( {8\,;0\,;3} \right)\).

d) \(\overrightarrow {OM}  = 8\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j  + 3\overrightarrow k \).

Xem đáp án

a) Sai. Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\) là điểm \(\left( {8\,;0\,;0} \right)\).

b) Đúng. Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Oz\) là điểm \(\left( {0\,;0\,;3} \right)\).

c) Đúng. Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên mặt phẳng \(Oxz\) là điểm \(\left( {8\,;0\,;3} \right)\).

d) Đúng. Vì \(\overrightarrow {OM}  = \left( {8\,;4\,;3} \right)\) nên \(\overrightarrow {OM}  = 8\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j  + 3\overrightarrow k \).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22.

Trong không gian \(Oxyz\) cho hình hộp chữ nhật\(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh \(A'\) trùng với gốc \(O\) và các đỉnh \(A',B',A\)lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\). Giả sử đỉnh \(C'\) có tọa độ là \(\left( { - 3;4; - 6} \right)\) với hệ tọa độ\(Oxyz\), hãy tìm tọa độ các đỉnh \(D',B',A\)đối với hệ tọa độ \(Oxyz\)đó.

Trong không gian  \(Oxyz\) cho hình hộp chữ nhật\(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh  \(A'\) trùng với gốc \(O\) và các đỉnh \(A',B',A\)lần lượt thu (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì đỉnh \(D'\)thuộc tia \(Ox\)nên hai véc tơ \(\overrightarrow {OD'} \)và \(\overrightarrow i \)cùng phương, suy ra có số thực \(m\)sao cho\(\overrightarrow {OD'}  = m\overrightarrow i .\)Tương tự, có các số thực\(n,p\) sao cho \(\overrightarrow {OB'}  = n\overrightarrow j ,\overrightarrow {OA}  = p\overrightarrow k \)và Theo quy tắc hình hộp, suy ra \(\overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {OD'}  + \overrightarrow {OB'}  + \overrightarrow {OA}  = m\overrightarrow i  + n\overrightarrow j  + p\overrightarrow k \)và do đó điểm\(C\) có tọa độ là\(\left( {m;n;p} \right)\)

Mặt khác, đỉnh\(C\) có tọa độ là \(\left( { - 3;4; - 6} \right)\)nên tức là \(m =  - 3,n = 4,p =  - 6,\) tức là \(\overrightarrow {OD'}  =  - 3\overrightarrow i ,\overrightarrow {OB'}  = 4\overrightarrow j ,\overrightarrow {OA}  =  - 6\overrightarrow k \)

Từ đây suy ra \(D'\left( { - 3;0;0} \right),B'\left( {0;4;0} \right)\)và \(A\left( {0;0; - 6} \right)\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho lăng trụ tam giác\(ABC.A'B'C'\) có đỉnh \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;0;1} \right),A'\left( {3;2;2} \right)\)\(C'\left( {4;3; - 2} \right).\)Tìm tọa độ các véc tơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AA'} \) và tìm tọa độ các điểm \(C\)\(B'.\)Trong không gian  \(Oxyz\) cho lăng trụ tam giác\(ABC.A'B'C'\) có đỉnh \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;0;1} \right),A'\left( {3;2;2} \right)\) và \(C' (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( { - 2 - 1;0 - \left( { - 2} \right);1 - 3} \right) = \left( { - 3;2; - 2} \right),\\\overrightarrow {AA'}  = \left( {{x_{A'}} - {x_A};{y_{A'}} - {y_A};{z_{A'}} - {z_A}} \right) = \left( {3 - 1;2 - \left( { - 2} \right);2 - 3} \right) = \left( {2;4; - 1} \right).\end{array}\)

* Gọi tọa độ của điểm \(B'\)là \(\left( {x;y;z} \right)\)thì \(\overrightarrow {BB'}  = \left( {x + 2;y;z - 1} \right)\)vì \(ABC.A'B'C'\)là hình lăng trị nên \(ABB'A'\)là hình bình hành, suy ra\(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {BB'} .\)

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 2\\y = 4\\z - 1 =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 4\\z = 0\end{array} \right.\). Vậy \(B'\left( {0;4;0} \right).\)

* Gọi tọa độ của điểm \(C\)là \(\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\)thì \(\overrightarrow {CC'}  = \left( {4 - {x_C};3 - {y_C}; - 2 - {z_C}} \right)\)vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trị nên \(ACC'A'\) là hình bình hành, suy ra\(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {CC'} .\)

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}4 - {x_C} = 2\\3 - {y_C} = 4\\ - 2 - {z_C} =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} =  - 2\\{y_C} =  - 1\\{z_C} =  - 1\end{array} \right.\). Vậy \(C'\left( { - 2; - 1; - 1} \right).\)

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right);D\left( {0;2;0} \right);A'\left( {0;0;2} \right)\). Tìm tọa độ điểm\(C'\)Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right);D\left( {0;2;0} \right);A'\left( {0;0;2} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(C'\)   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: \(C'\left( {2;2;2} \right)\).

Ta có:\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right);D\left( {0;2;0} \right);A'\left( {0;0;2} \right)\)

\( \Rightarrow C\left( {2;2;0} \right);B'\left( {2;0;2} \right);D'\left( {0;2;2} \right);C'\left( {2;2;2} \right).\)

20. Tự luận
1 điểm

Gạch ống là một sản phẩm được tạo hình thành từ đất sét và nước, được kết hợp lại ới nhau theo một công thức chung hợp lý mới có thể tạo ra hỗ hợp dẻo quoánh, sau đó chúng được đổ vào khuôn, rồi đem phơi hoặc sất khô và cuối cùng là đưa vào lò nung. Một viên gạch hình hộp chữ nhật có kích thước dài \(20cm\),rộng \(8cm\). Bên trong có bốn lỗ hình trụ bằng nhau có đường kính \(2,5cm.\)

Gạch ống là một sản phẩm được tạo hình thành từ đất sét và nước, được kết hợp lại ới nhau theo một công thức chung hợp lý mới có thể tạo ra hỗ hợp dẻo quoánh, sau đó chúng được đổ vào khuôn, rồi đem phơi hoặc sất khô và cuối cùng là đưa vào lò nung. (ảnh 1)

  Tính thể tích đất sét để làm một viên gạch. (Lấy \(\pi  = 3,14\)).

Xem đáp án

Đáp số: \(887,5\)

Thể tích viên gạch không tính bốn lỗ hình trụ là: \({V_1} = 8.8.20 = 1280(c{m^2})\)

Thể tích bốn lỗ hình trụ là: \({V_2} = 4.\pi .{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.20 = 392.5(c{m^2})\)

Thể tích viên gạch viên gạch là: \({V_1} - {V_2} = 1280 - 392.5 = 887.5(c{m^2}).\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\Delta ABC\] biết \[A\left( {2;0;0} \right)\], \[B\left( {0;2;0} \right)\], \[C\left( {1;1;3} \right)\]. \[H\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\] là chân đường cao hạ từ đỉnh \[A\] xuống \[BC\]. Khi đó \[{x_0} + {y_0} + {z_0}\] bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp số: \[3,09\] .

\[\overrightarrow {BC}  = \left( {1; - 1;3} \right)\];\[\overrightarrow {BH} \left( {{x_0};{y_0} - 2;{z_0}} \right)\]

Vì \[B,C,H\] thẳng hàng nên \[\overrightarrow {BH}  = t\overrightarrow {BC} \], \[t \in R\]. Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = t\\{y_0} - 2 =  - t\\{z_0} = 3t\end{array} \right.\] \[\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].

Nên \[H\left( {t;2 - t;3t} \right) \in BC\].

Khi đó: \[\overrightarrow {AH}  = \left( {t - 2;2 - t;3t} \right)\].

Mà \[H\] là chân đường cao hạ từ đỉnh \[A\] xuống \[BC\] nên

\[\overrightarrow {AH}  \bot \overrightarrow {BC}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC}  = 0 \Leftrightarrow t - 2 - 2 + t + 9t = 0\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{4}{{11}}\].

\[ \Rightarrow H\left( {\frac{4}{{11}};\frac{{18}}{{11}};\frac{{12}}{{11}}} \right) \Rightarrow \]\[{x_0} + {y_0} + {z_0} = \frac{{34}}{{11}} \approx 3,09\].

22. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2,5{\rm{\;km}}\) về phía nam và \({\rm{2\;km}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,8{\rm{\;km}}\). Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1,5{\rm{\;km}}\) về phía bắc và \(3{\rm{ km}}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(0,6{\rm{\;km}}\). Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là \(a\,{\rm{km}}\) theo hướng nam và \(b\,{\rm{km}}\) theo hướng tây. Tính tổng \(2a + 3b\).

Xem đáp án

Đáp số: 3

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất với trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \({\rm{Oz}}\) hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ), đơn vị đo lấy theo kilômét.

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2,5{\rm{\;km}}\) về phía nam và \({\rm{2\;km}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,8{\rm{\;km}}\). (ảnh 1)

Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai ở vị trí \(A,B\). Ta có \(A\left( {\frac{5}{2};2;\frac{4}{5}} \right),B\left( { - \frac{3}{2}; - 3;\frac{3}{5}} \right)\).

Gọi \(C\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), \(C\left( {\frac{5}{2};2; - \frac{4}{5}} \right)\). Khi đó \(I = BC \cap \left( {Oxy} \right)\).

\(\overrightarrow {BC}  = \left( {4;5; - \frac{7}{5}} \right)\).  \(I \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow I\left( {x;y;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BI}  = \left( {x + \frac{3}{2};y + 3; - \frac{3}{5}} \right)\)

\(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BI} \) cùng phương nên \(\frac{{x + \frac{3}{2}}}{4} = \frac{{y + 3}}{5} = \frac{3}{7} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{{14}}\\y =  - \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{{14}}\\b = \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow 2a + 3b = 3\).