Đề kiểm tra Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j - \overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)là
\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\;1} \right)\).
\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;0\;;\;1} \right)\).
\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;0\;;\;0} \right)\).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)là \(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đoạn thẳng \(AB\) có \(A\left( {3\;;\;1\;;\; - 1} \right)\)và \(B\left( { - 1\;;\;5\;;\;7} \right)\). Tọa độ trung điểm \(M\)của \(AB\)là
\(M\left( {2\;;\;6\;;\;6} \right)\).
\(M\left( {1\;;\;3\;;\;3} \right)\).
\(M\left( { - 1\;;\;3\;;\; - 3} \right)\).
\(\overrightarrow a \left( { - 2\;;\; - 6\;;\; - 6} \right)\).
Tọa độ trung điểm \(M\)của \(AB\)là \(M\left( {1\;;\;3\;;\;3} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Biết \(A\left( {1;0;1} \right)\), \(C'\left( {4;5; - 5} \right)\). Tìm tọa độ tâm \(I\) của hình hộp.
\(I\left( {5;5; - 2} \right)\).
\(I\left( { - \frac{5}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).
\(I\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{2};2} \right)\).
\(I\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).

Ta có : \(I\) là trung điểm của \(AC'\) suy ra tọa độ điểm \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right)\), \(\vec b = \left( {0;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c\).
\(\left( {10; - 2;13} \right)\).
\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).
\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).
\(\left( { - 2;2;7} \right)\).
Ta có: \(2\vec a = \left( {4; - 6;6} \right)\), \(3\vec b = \left( {0;6; - 3} \right)\), \( - 2\vec c = \left( { - 6;2; - 10} \right)\) suy ra \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c = \left( { - 2;2; - 7} \right)\).
Cho tứ giác\(ABCD\) biết \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right),\,\,B\left( {1;\,3;\, - 2} \right),\,\,C\left( {1;\,0;\,0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
\(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).
\(D\left( {0;\,5;\,3} \right)\).
\(D\left( {1;\,5;\, - 3} \right)\).
\(D\left( {0;\, - 5;\, - 3} \right)\).
Gọi tọa độ điểm \(D\) là: \(D\,\left( {x;y;z} \right)\). Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,5\,;\, - 3} \right)\); \(\overrightarrow {DC} = \left( {1 - x\,;\, - y\,;\, - z} \right)\)
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - x = 1\\ - y = 5\\ - z = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = - 5\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).
Vậy điểm \(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\)thì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
Trong không gian \[Oxyz\] tìm tọa độ của điểm \[A\] biết điểm \[A\] nằm trên tia \[Oy\] và \[OA = 3\].
\(A\left( {0;\,\,3;\,0} \right)\).
\(A\left( {1;\,\, - 3;\,0} \right)\).
\(A\left( {3;\,0;\,0} \right)\).
\(A\left( {0;\,\,0;\,3} \right)\).
Ta có: \[A\] nằm trên tia \[Oy\] và \[OA = 3\] nên \[\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow j \] suy ra \[A\left( {0;\,3;\,0} \right)\].
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[I\left( { - 5;0;5} \right)\] là trung điểm của đoạn \[MN\], biết \[M\left( {1; - 4;7} \right)\]. Tìmtọa độ của điểm \[N\].
\[N\left( { - 10;4;3} \right)\].
\[N\left( { - 11; - 4;3} \right)\].
\[N\left( { - 2; - 2;6} \right)\].
\[N\left( { - 11;4;3} \right)\].
Ta có: \[I\left( { - 5;0;5} \right)\] là trung điểm của đoạn \[MN\] nên ta có.
\[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2}\\{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2}\\{z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2{x_I} - {x_M}\\{y_N} = 2{y_I} - {y_M}\\{z_N} = 2{z_I} - {z_M}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2\left( { - 5} \right) - 1\\{y_N} = 2.0 - \left( { - 4} \right)\\{z_N} = 2.5 - 7\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = - 11\\{y_N} = 4\\{z_N} = 3\end{array} \right.\]. Suy ra \[N\left( { - 11;4;3} \right)\].
Cho các vectơ \[\vec a = \left( {1;2;3} \right);\,\,\vec b = \left( { - 2;4;1} \right);\,\,\vec c = \left( { - 1;3;4} \right)\]. Vectơ \[\overrightarrow v = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + 5\overrightarrow c \] có tọa độ là
\[\left( {{\rm{3}};{\rm{7;23}}} \right)\].
\[\left( {{\rm{7}};{\rm{3}};{\rm{23}}} \right)\].
\[\left( {{\rm{23}};{\rm{7}};{\rm{3}}} \right)\].
\[\left( {{\rm{7}};{\rm{23}};{\rm{3}}} \right)\].
Ta có: \[\overrightarrow v = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + 5\overrightarrow c = \left( {3;7;23} \right)\].
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có đỉnh \(A\prime \) trùng với gốc \(O\) và các đỉnh \(D\prime ,B\prime ,A\) lần lượt thuộc các tia \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) như hình vẽ. Giả sử đỉnh \(C\) có toạ độ là \((2;3;4)\) đối với hệ toạ độ \(Oxyz\). Khi đó toạ độ điểm \(B\) là
\(B\left( {3;0;4} \right)\).
\(B\left( {0;3;4} \right)\).
\(B\left( {2;4;0} \right)\).
\(B\left( {0;2;4} \right)\).
Ta có \(B\) là hình chiếu của \(C\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) suy ra \(B(0;3;4).\)
Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O\prime B\prime C\prime \) có cạnh \(OA = 4\), \(OC = 6\), \(OO\prime = 3\). Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc toạ độ \(O\); các điểm \(A,C,O\prime \) lần lượt nằm trên các tia \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\). Khi đó toạ độ điểm \(B'\)là
\(B'(6;3;4)\).
\(B'(6;4;3)\).
\(B'(4;6;3)\).
\(B'(4;3;6)\).

Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {OB'} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OO'} = 4\vec i + 6\vec j + 3\vec k \Rightarrow B'(4;6;3)\).
Cho điểm \(M\left( {3; - 2;0} \right);N\left( {2;4;1} \right)\). Tọa độ của\(\overrightarrow {MN} \) là:
\(\left( {1; - 6; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;6;1} \right)\).
\(\left( {1;0;6} \right)\).
\(\left( { - 1;6; - 1} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {2 - 3;4 + 2;1 - 0} \right) = \left( { - 1;6;1} \right)\).
Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)với chiều rộng\(AB = 4\), chiều dài \(AD = 8\), chiều cao \(AA' = 10\) được gắn vào hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ. Người ta muốn treo một bóng đèn ở tâm hình hộp. Tìm tọa độ vị trí điểm \(M\) để treo bóng đèn.
\(M\left( {4;8;5} \right)\).
\(M\left( {2;4;10} \right)\).
\(M\left( {4;4;5} \right)\).
\(M\left( {2;4;5} \right)\).

Từ giả thiết ta có \(A\left( {0;0;0} \right),C\left( {4;8;10} \right)\)
Gọi \(M\)là tâm của hình hộp. Khi đó \(M\)là trung diểm của \(AC'\)
Suy ra \(M\left( {2;4;5} \right)\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai vec tơ \(\overrightarrow a \left( {1;\,\, - 2;\,\,0} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( { - 2;\,\,3;\,\,1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 8\).
b) \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 14\).
c) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1;\,\,1;\,\, - 1} \right)\).
d) \(2\overrightarrow a = \left( {2;\,\, - 4;\,\,2} \right)\).
a) Đúng.
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.( - 2) + ( - 2).3 + 0.1 = - 8\)
b) Đúng
\(\left| {\overrightarrow b } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} + 1} = 14\)
c) Sai.
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1;\,\,1;\,\,1} \right)\)
d) Sai.
\(2\overrightarrow a = \left( {2;\, - 4;\,0} \right)\)
Trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right);\,B\left( { - 2;\, - 2;\, - 1} \right);\,C\left( {3;\,1;\, - 2} \right)\).Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Hình chiếu của \[A\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(A'\left( {0;0;1} \right)\).
b) Tam giác \[ABC\] là tam giác vuông tại \(A\).
c) Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành thì tọa độ của \(D\left( {5;1;4} \right)\).
d) Trọng tâm của tam giác \[ABC\] là \(G\left( {\frac{1}{3};1;\frac{{ - 2}}{3}} \right)\).
a) Đúng.
Hình chiếu của \[A\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(A'\left( {0;0;1} \right)\).
b) Đúng
Ta có: \(\overrightarrow {AC} = \left( {3;\,3;\, - 3} \right)\,\,\,;\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;\,0;\, - 2} \right)\).
Khi đó \[\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} = 3.\left( { - 2} \right) + 3.0 + \left( { - 3} \right)\,.\left( { - 2} \right) = 0\,\, \Rightarrow AC \bot AB\]
c) Sai.
Gỉa sử \(D\left( {x;y;z} \right)\). Ta có: \(\overrightarrow {BA} = \left( {2;\,0;\,2} \right)\,\,\,;\,\,\,\,\overrightarrow {CD} = \left( {x - 3;\,y - 1;\,z + 2} \right)\)
Để \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CD} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 2\\y - 1 = 0\\z + 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\\z = 0\end{array} \right.\)
Vậy \(D\left( {5;1;0} \right)\)
d) Sai.
Trọng tâm của tam giác \[ABC\] là \(G\left( {\frac{1}{3}; - 1;\frac{{ - 2}}{3}} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\) và các đỉnh \(B\); \(C\); \(D'\) có tọa độ lần lượt là \(\left( {2\,;0\,;0} \right)\); \(\left( {2\,;4\,;0} \right)\); \(\left( {0\,;4\,;3} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

a) Tọa độ \(D\left( {0\,;4\,;0} \right)\).
b) Tọa độ \(C'\left( {2\,;3\,;4} \right)\).
c) Tọa độ của \(\overrightarrow {AA'} = \left( {0\,;0\,;3} \right)\).
d) Tọa độ của \(\overrightarrow {B'D} = \left( { - 2\,;4\,; - 3} \right)\).
Từ giả thiết, ta suy ra \(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow i \); \(\overrightarrow {AD} = 4\overrightarrow j \) và \(\overrightarrow {AA'} = 3\overrightarrow k \).
a) Đúng. Tọa độ của \(D\left( {0\,;4\,;0} \right)\).
b) Sai. Tọa độ của \(C'\left( {2\,;4\,;3} \right)\).
c) Đúng. Tọa độ của \(A'\left( {0\,;0\,;3} \right)\) nên \(\overrightarrow {AA'} = \left( {0\,;0\,;3} \right)\).
d) Đúng. Tọa độ của \(B'\left( {2\,;0\,;3} \right)\) và \(D\left( {0\,;4\,;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {B'D} = \left( { - 2\,;4\,; - 3} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(M\left( {8\,;4\,;3} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau
a) Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\) là điểm \(\left( {0\,;4\,;3} \right)\).
b) Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Oz\) là điểm \(\left( {0\,;0\,;3} \right)\).
c) Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên mặt phẳng \(Oxz\) là điểm \(\left( {8\,;0\,;3} \right)\).
d) \(\overrightarrow {OM} = 8\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \).
a) Sai. Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\) là điểm \(\left( {8\,;0\,;0} \right)\).
b) Đúng. Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Oz\) là điểm \(\left( {0\,;0\,;3} \right)\).
c) Đúng. Hình chiếu vuông góc của \(M\) trên mặt phẳng \(Oxz\) là điểm \(\left( {8\,;0\,;3} \right)\).
d) Đúng. Vì \(\overrightarrow {OM} = \left( {8\,;4\,;3} \right)\) nên \(\overrightarrow {OM} = 8\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22.
Trong không gian \(Oxyz\) cho hình hộp chữ nhật\(ABCD.A'B'C'D'\) có đỉnh \(A'\) trùng với gốc \(O\) và các đỉnh \(A',B',A\)lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\). Giả sử đỉnh \(C'\) có tọa độ là \(\left( { - 3;4; - 6} \right)\) với hệ tọa độ\(Oxyz\), hãy tìm tọa độ các đỉnh \(D',B',A\)đối với hệ tọa độ \(Oxyz\)đó.

Vì đỉnh \(D'\)thuộc tia \(Ox\)nên hai véc tơ \(\overrightarrow {OD'} \)và \(\overrightarrow i \)cùng phương, suy ra có số thực \(m\)sao cho\(\overrightarrow {OD'} = m\overrightarrow i .\)Tương tự, có các số thực\(n,p\) sao cho \(\overrightarrow {OB'} = n\overrightarrow j ,\overrightarrow {OA} = p\overrightarrow k \)và Theo quy tắc hình hộp, suy ra \(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD'} + \overrightarrow {OB'} + \overrightarrow {OA} = m\overrightarrow i + n\overrightarrow j + p\overrightarrow k \)và do đó điểm\(C\) có tọa độ là\(\left( {m;n;p} \right)\)
Mặt khác, đỉnh\(C\) có tọa độ là \(\left( { - 3;4; - 6} \right)\)nên tức là \(m = - 3,n = 4,p = - 6,\) tức là \(\overrightarrow {OD'} = - 3\overrightarrow i ,\overrightarrow {OB'} = 4\overrightarrow j ,\overrightarrow {OA} = - 6\overrightarrow k \)
Từ đây suy ra \(D'\left( { - 3;0;0} \right),B'\left( {0;4;0} \right)\)và \(A\left( {0;0; - 6} \right)\)
Trong không gian \(Oxyz\) cho lăng trụ tam giác\(ABC.A'B'C'\) có đỉnh \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;0;1} \right),A'\left( {3;2;2} \right)\) và \(C'\left( {4;3; - 2} \right).\)Tìm tọa độ các véc tơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AA'} \) và tìm tọa độ các điểm \(C\)và \(B'.\)
Ta có
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( { - 2 - 1;0 - \left( { - 2} \right);1 - 3} \right) = \left( { - 3;2; - 2} \right),\\\overrightarrow {AA'} = \left( {{x_{A'}} - {x_A};{y_{A'}} - {y_A};{z_{A'}} - {z_A}} \right) = \left( {3 - 1;2 - \left( { - 2} \right);2 - 3} \right) = \left( {2;4; - 1} \right).\end{array}\)
* Gọi tọa độ của điểm \(B'\)là \(\left( {x;y;z} \right)\)thì \(\overrightarrow {BB'} = \left( {x + 2;y;z - 1} \right)\)vì \(ABC.A'B'C'\)là hình lăng trị nên \(ABB'A'\)là hình bình hành, suy ra\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {BB'} .\)
Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 2\\y = 4\\z - 1 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 4\\z = 0\end{array} \right.\). Vậy \(B'\left( {0;4;0} \right).\)
* Gọi tọa độ của điểm \(C\)là \(\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\)thì \(\overrightarrow {CC'} = \left( {4 - {x_C};3 - {y_C}; - 2 - {z_C}} \right)\)vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trị nên \(ACC'A'\) là hình bình hành, suy ra\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} .\)
Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}4 - {x_C} = 2\\3 - {y_C} = 4\\ - 2 - {z_C} = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = - 2\\{y_C} = - 1\\{z_C} = - 1\end{array} \right.\). Vậy \(C'\left( { - 2; - 1; - 1} \right).\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right);D\left( {0;2;0} \right);A'\left( {0;0;2} \right)\). Tìm tọa độ điểm\(C'\)
Đáp số: \(C'\left( {2;2;2} \right)\).
Ta có:\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right);D\left( {0;2;0} \right);A'\left( {0;0;2} \right)\)
\( \Rightarrow C\left( {2;2;0} \right);B'\left( {2;0;2} \right);D'\left( {0;2;2} \right);C'\left( {2;2;2} \right).\)
Gạch ống là một sản phẩm được tạo hình thành từ đất sét và nước, được kết hợp lại ới nhau theo một công thức chung hợp lý mới có thể tạo ra hỗ hợp dẻo quoánh, sau đó chúng được đổ vào khuôn, rồi đem phơi hoặc sất khô và cuối cùng là đưa vào lò nung. Một viên gạch hình hộp chữ nhật có kích thước dài \(20cm\),rộng \(8cm\). Bên trong có bốn lỗ hình trụ bằng nhau có đường kính \(2,5cm.\)

Tính thể tích đất sét để làm một viên gạch. (Lấy \(\pi = 3,14\)).
Đáp số: \(887,5\)
Thể tích viên gạch không tính bốn lỗ hình trụ là: \({V_1} = 8.8.20 = 1280(c{m^2})\)
Thể tích bốn lỗ hình trụ là: \({V_2} = 4.\pi .{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.20 = 392.5(c{m^2})\)
Thể tích viên gạch viên gạch là: \({V_1} - {V_2} = 1280 - 392.5 = 887.5(c{m^2}).\)
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\Delta ABC\] biết \[A\left( {2;0;0} \right)\], \[B\left( {0;2;0} \right)\], \[C\left( {1;1;3} \right)\]. \[H\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\] là chân đường cao hạ từ đỉnh \[A\] xuống \[BC\]. Khi đó \[{x_0} + {y_0} + {z_0}\] bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp số: \[3,09\] .
\[\overrightarrow {BC} = \left( {1; - 1;3} \right)\];\[\overrightarrow {BH} \left( {{x_0};{y_0} - 2;{z_0}} \right)\]
Vì \[B,C,H\] thẳng hàng nên \[\overrightarrow {BH} = t\overrightarrow {BC} \], \[t \in R\]. Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = t\\{y_0} - 2 = - t\\{z_0} = 3t\end{array} \right.\] \[\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
Nên \[H\left( {t;2 - t;3t} \right) \in BC\].
Khi đó: \[\overrightarrow {AH} = \left( {t - 2;2 - t;3t} \right)\].
Mà \[H\] là chân đường cao hạ từ đỉnh \[A\] xuống \[BC\] nên
\[\overrightarrow {AH} \bot \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow t - 2 - 2 + t + 9t = 0\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{4}{{11}}\].
\[ \Rightarrow H\left( {\frac{4}{{11}};\frac{{18}}{{11}};\frac{{12}}{{11}}} \right) \Rightarrow \]\[{x_0} + {y_0} + {z_0} = \frac{{34}}{{11}} \approx 3,09\].
Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2,5{\rm{\;km}}\) về phía nam và \({\rm{2\;km}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,8{\rm{\;km}}\). Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1,5{\rm{\;km}}\) về phía bắc và \(3{\rm{ km}}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(0,6{\rm{\;km}}\). Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là \(a\,{\rm{km}}\) theo hướng nam và \(b\,{\rm{km}}\) theo hướng tây. Tính tổng \(2a + 3b\).
Đáp số: 3
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất với trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \({\rm{Oz}}\) hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ), đơn vị đo lấy theo kilômét.

Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai ở vị trí \(A,B\). Ta có \(A\left( {\frac{5}{2};2;\frac{4}{5}} \right),B\left( { - \frac{3}{2}; - 3;\frac{3}{5}} \right)\).
Gọi \(C\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), \(C\left( {\frac{5}{2};2; - \frac{4}{5}} \right)\). Khi đó \(I = BC \cap \left( {Oxy} \right)\).
\(\overrightarrow {BC} = \left( {4;5; - \frac{7}{5}} \right)\). \(I \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow I\left( {x;y;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BI} = \left( {x + \frac{3}{2};y + 3; - \frac{3}{5}} \right)\)
\(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BI} \) cùng phương nên \(\frac{{x + \frac{3}{2}}}{4} = \frac{{y + 3}}{5} = \frac{3}{7} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{{14}}\\y = - \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{{14}}\\b = \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow 2a + 3b = 3\).

