Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1176 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm \(A\) và đường thẳng \(d\). Có bao nhiêu đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số.

Xem đáp án

Chọn D

Có vô số đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng\(b\) vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\)vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\) song song với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\)vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) cắt đường thẳng \(c\) tại một điểm.

Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,b,c\) vuông góc với nhau từng đôi một. Nếu có đường thẳng \(d\) vuông góc với đường thẳng \(a\) thì đường thẳng \(d\) song song với \(b\) hoặc \(c\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo cách xác định góc giữa hai đường thẳng trong không gian, vì \(b//\;\;c\) nên ta có:

Góc giữa hai đường thẳng\(a\)và \(b\) bằng góc giữa hai đường thẳng\(a\)và \(c\). Suy ra chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của tam giác thì sẽ vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó.

Hai đường thẳng vuông góc nếu góc giữa hai véc tơ chỉ phương của chúng bằng \({90^\bigcirc }\).

Xem đáp án

Chọn A

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba có thể song song, cắt nhau hoặc chéo nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BC\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành (hình vẽ minh hoạ).  (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[DC\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và.\[AD\]

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BD\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[SC\].

Xem đáp án

Chọn B

Do \(BC\,{\rm{//}}\,AD\) nên góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BC\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[AD\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(AC\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(B'D'\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'B'\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(AC'\).

Xem đáp án

Chọn A

Do \(A'C'\,{\rm{//}}\,AC\) nên góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(AC\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[BD\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AB\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[SC\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AC\].

Xem đáp án

Chọn B

Do \(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AB\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CB\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). (ảnh 1)

\({90^0}\).

\({60^0}.\)

\({45^0}\).

\({30^0}\).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(BC\,{\rm{//}}\,AD \Rightarrow \widehat {(SA;BC)} = \widehat {(SA;AD)} = \widehat {SAD} = {60^0}.\) (Do \(\Delta SAD\) đều)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm \(A\) và đường thẳng \(d\). Có bao nhiêu đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số

Xem đáp án

Chọn D

Có vô số đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng\(b\) vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\)vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\) song song với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\)vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) cắt đường thẳng \(c\) tại một điểm.

Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,b,c\) vuông góc với nhau từng đôi một. Nếu có đường thẳng \(d\) vuông góc với đường thẳng \(a\) thì đường thẳng \(d\) song song với \(b\) hoặc \(c\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo cách xác định góc giữa hai đường thẳng trong không gian, vì \(b//\;\;c\) nên ta có:

Góc giữa hai đường thẳng\(a\)và \(b\) bằng góc giữa hai đường thẳng\(a\)và \(c\). Suy ra chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của tam giác thì sẽ vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó.

Hai đường thẳng vuông góc nếu góc giữa hai véc tơ chỉ phương của chúng bằng \({90^\bigcirc }\).

Xem đáp án

Chọn A

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba có thể song song, cắt nhau hoặc chéo nhau.

nằm trong \(\left( {BDC'} \right)\) thì vuông góc với \(A'C\). Đó là 4 đường thẳng \(AB'\left( {AB'{\rm{//}}DC'} \right),BD,C'D\) và \(BC'\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó \(\cos \left( {AB,DM} \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Cho tứ diện đều \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\).  (ảnh 1)

Chọn B

Không mất tính tổng quát, giả sử tứ diện \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\).

Gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm \(AC\) \( \Rightarrow ME{\rm{ // }}AB \Rightarrow \left( {AB,DM} \right) = \left( {ME,MD} \right)\)

Ta có: \(\cos \left( {AB,DM} \right) = \cos \left( {ME,MD} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {ME} ,\overrightarrow {MD} } \right)} \right| = \left| {\cos \widehat {EMD}} \right|\).

Do các mặt của tứ diện đều là tam giác đều, từ đó ta dễ dàng tính được độ dài các cạnh của \(\Delta MED:\)\(ME = \frac{a}{2}\), \(ED = MD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta MED\), ta có: \(\cos \widehat {EMD} = \frac{{M{E^2} + M{D^2} - E{D^2}}}{{2ME.MD}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Từ đó: \(\cos \left( {AB,DM} \right) = \left| {\frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA = SB = SC = a\] và \[BC = a\sqrt 2 \]. Tính góc giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[SC.\]

\[\widehat {\left( {AB,SC} \right)} = {60^0}.\]

\[\widehat {\left( {AB,SC} \right)} = {45^0}.\]

\[\widehat {\left( {AB,SC} \right)} = {30^0}.\]

\[\widehat {\left( {AB,SC} \right)} = {90^0}.\]

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA = SB = SC = a\] (ảnh 1)

Chọn A

Gọi \[M,N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SB,AC\], khi đó \[MN\parallel AB\] nên

\[\widehat {\left( {AB,SC} \right)} = \widehat {\left( {MN,SC} \right)}\].

Đặt \[\varphi  = \widehat {NMP}\], trong tam giác \[MNP\] có \[\cos \varphi  = \frac{{M{N^2} + M{P^2} - N{P^2}}}{{2MN.MP}}{\rm{  }}\left( * \right)\].

Ta có \[MN = MP = \frac{a}{2}\], \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại \[A\], vì vậy \[P{B^2} = A{P^2} + A{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{4}\],\[P{S^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\]. Trong tam giác \[PBS\] theo công thứ tính đường trung tuyến ta có

\[P{N^2} = \frac{{P{B^2} + P{S^2}}}{2} - \frac{{S{B^2}}}{4} = \frac{{\frac{{5{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{3{a^2}}}{4}.\]

Thay \[MN,MP,NP\] vào \[\left( * \right)\]ta được \[\cos \varphi  =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \varphi  = {120^0}.\]

Vậy \[\widehat {\left( {AB,SC} \right)} = \widehat {\left( {MN,SC} \right)} = {60^0}.\]

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Xác định tính đúng sai các mệnh đề sau?

a

Nếu \(a//b\) thì \((a,c) = (c,b)\).

ĐúngSai
b

Nếu \(c//b\) thì \((a,b) = (a,c)\).

ĐúngSai
c

Nếu \(a \bot c,b \bot c\) thì \(a//b\).

ĐúngSai
d

Nếu \(a \bot c\) thì \((a,b) = (c,b)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Mệnh đề đúng.

b) Mệnh đề đúng.

c) Mệnh đề sai, vì \(a,b\) có thể chéo nhau.

d) Mệnh đề sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\). Khi đó:

a

\(BD//{B^\prime }{D^\prime }\)

ĐúngSai
b

AC,B'D'=90°

ĐúngSai
c

Tam giác \(AC{D^\prime }\) đều

ĐúngSai
d

AC,A'B=30°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(B{B^\prime }//D{D^\prime },B{B^\prime } = D{D^\prime } \Rightarrow BD{D^\prime }{B^\prime }\) là hình bình hành \( \Rightarrow BD//{B^\prime }{D^\prime }\).

Vì vậy AC,B'D'=(AC,BD)=90° (do \(AC\) và \(BD\) là hai đường chéo hình vuông \(ABCD\)).

Cho hình lập phương ABCD. A'B'C'D .Khi đó  (ảnh 1)

Ta có: \({A^\prime }{D^\prime }//BC,{A^\prime }{D^\prime } = BC \Rightarrow {A^\prime }BC{D^\prime }\) là hình bình hành \( \Rightarrow {A^\prime }B//C{D^\prime }\).

Vì vậy \(\left( {AC,{A^\prime }B} \right) = \left( {AC,C{D^\prime }} \right)\).

Gọi \(a\) là cạnh của hình lập phương thì \(A{D^\prime } = C{D^\prime } = AC = a\sqrt 2 \) (đường chéo của hình vuông cạnh \(a\)).

Suy ra tam giác \(AC{D^\prime }\) đều nên AC,CD'=ACD'^=60°

Vậy AC,A'B=60°

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm của đoạn \(SB,SD\). Khi đó:

a

\(MN//BD\).

ĐúngSai
b

\(MN\) và \(AC\) là hai đường thẳng chéo nhau.

ĐúngSai
c

\(AC \bot BD\)

ĐúngSai
d

(MN,AC)=90°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm của đoạn \(SB,SD\). Khi đó: (ảnh 1)

Xét tam giác \(SBD\) có \(MN\)là đường trung bình, suy ra \(MN//BD\). (1)

Mặt khác: \(AC \bot BD\)(hai đường chéo trong hình thoi).\((2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(AC \bot MN\) hay (MN,AC)=90°

16. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a,M\) là trung điểm cạnh \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó:

a

\(MN//AB\)

ĐúngSai
b

\(MD = ND = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

ĐúngSai
c

\((AB,DM) = (MN,DM)\)

ĐúngSai
d

\(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a,M\) là trung điểm cạnh \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó: (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN//AB(*)}\\{MN = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}}\end{array}} \right.\)

Vì \(\Delta BCD\) và \(\Delta ACD\) là các tam giác đều cạnh bằng \(a\) nên \(MD = ND = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Từ \((*)\) suy ra: \((AB,DM) = (MN,DM)\).

Xét \(\Delta MND\), ta có:

\(\cos \widehat {DMN} = \frac{{M{N^2} + M{D^2} - N{D^2}}}{{2MN \cdot MD}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6} > 0\)

\( \Rightarrow \widehat {DMN}\) là góc nhọn.

Vậy \((AB,DM) = (MN,DM) = \widehat {DMN}\) nên \(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \(BA\prime \) và \(CD\).

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD. A'B'C'D' có 6 mặt là hình vuông (ảnh 1)

 Có CD//AB⇒BA',CD=BA',BA=ABA'^=45°(do \(ABB'A'\) là hình vuông).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a\). Cho biết \(SA = a\sqrt 3 \), \(SA \bot AB\) và \(SA \bot AD\). Tính góc giữa \(SB\) và \(CD\), \(SD\) và \(CB\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a\). Cho biết                                      (ảnh 1)

Ta có: \[CD{\rm{//}}AB\;\]suy ra \[(SB,CD) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\](Góc nhọn trong tam giác vuông \(SBA\)).

Xét tam giác \[SAB\] vuông tại \[A\] có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SBA} = {60^0}\)

Lại có \[CB{\rm{//}}DA\;\]suy ra \[(SD,CB) = (SD,DA) = \]\(\widehat {SDA} = {60^0}\)(Tương tự như ý trên)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có  đáy là hình vuông cạnh \[a\]và các cạnh bên đều bằng \[a\]. Gọi \[M\] và \[N\]  lần lượt là trung điểm của cạnh \[AD\,,\,SD\].  Tính góc giữa hai đường thẳng \[MN\] và \[SC\]

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có  đáy là hình vuông cạnh \[a\]và các cạnh bên đều bằng (ảnh 1)

\[MN\,{\rm{//}}\,SA\] nên \(\widehat {\left( {MN,SC} \right)} = \widehat {\left( {SA,SC} \right)}.\)

Tam giác \[SAC\] có \[SA = a,\,SC = a,\,AC = a\sqrt 2  \Rightarrow \Delta SAC\] vuông tại \[S \Rightarrow SA \bot SC\].

Vậy góc giữa hai đường thẳng \[MN\] và \[SC\] là \[90^\circ \].

20. Tự luận
1 điểm

Một ô che nắng có viền khung hình lục giác đều\(ABCDEF\) song song với mặt bàn và có cạnh \(AB\) song song với cạnh bàn \(a\) ( Hình \(5\)). Tính số đo góc hợp bởi đường thẳng \(a\) lần lượt với các đường thẳng \[AF\], \(AE\),\(AD\).

Xem đáp án

Một ô che nắng có viền khung hình lục giác đều\(ABCDEF\) song song với mặt bàn (ảnh 1)

Ta có \(ABCDEF\) là hình lục giác đều và \(\widehat {BAE} = 90^\circ \), \(\widehat {BAF} = 120^\circ \), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \).

Vì \(a\,/\,/\,AB\) nên số đo góc hợp bởi đường thẳng \(a\) với các đường thẳng \[AF\], \(AE\) , \(AD\) tương ứng với số đo góc hợp bởi đường thẳng\(AB\) với các đường thẳng \[AF\], \(AE\) , \(AD\) .

Do đó \(\left( {a\,,\,AF} \right) = \left( {AB,AF} \right) = 180^\circ  - \widehat {BAF} = 60^\circ \).

Tương tự \(\left( {a\,,\,AE} \right) = \left( {AB,AE} \right) = \widehat {BAE} = 90^\circ \).

Và \(\left( {a\,,\,AD} \right) = \left( {AB,AD} \right) = \widehat {BAD} = 60^\circ \).

21. Tự luận
1 điểm

Đối với nhà gỗ truyền thống, trong các cấu kiện hoành, quá giang, xà cái, rui, cột tương ứng được đánh số \(1\), \(2\), \(3\), \(4\), \(5\) như trong hình vẽ, những cặp cấu kiện nào vuông góc với nhau?

Đối với nhà gỗ truyền thống, trong các cấu kiện hoành, quá giang, xà cái, rui, cột tương ứng (ảnh 1)

Xem đáp án

Các cấu kiện \(1\), \(2\), \(5\) vuông góc với nhau từng đôi một.

Các cấu kiện \(2\), \(3\), \(5\) vuông góc với nhau từng đôi một.

Cấu kiện \(4\) vuông góc với cấu kiện \(1\) và cấu kiện \(3\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(OABC\) có \(OA,\;OB,\;OC\) đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = a\). Gọi \(M\) là điểm nằm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BM = 2MC\), \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(OM\). Tính \(\cos \alpha \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(OABC\) có \(OA,\;OB,\;OC\) đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = a\). Gọi \(M\) là điểm (ảnh 1)

Gọi \(N,\;P,\;Q\) lần lượt là trung điểm của \(BM,\;OB,\;OA\) ta có: \(BC = a\sqrt 2 \) , \(CM = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\) .

Áp dụng định lí cosin trong \(\Delta OMC:\)\(O{M^2} = O{C^2} + M{C^2} - 2OC.MC.\cos {45^o} = \frac{{5{a^2}}}{9} \Rightarrow OM = \frac{{a\sqrt 5 }}{3}\).

 \(NP = \frac{1}{2}OM = \frac{{a\sqrt 5 }}{6}\) , \(PQ = \frac{1}{2}AB = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(ON = OM = \frac{{a\sqrt 5 }}{3} \Rightarrow Q{N^2} = O{Q^2} + O{N^2} = \frac{{29{a^2}}}{{36}}\) .

Xét tam giác \(NPQ\) ta có: \(\cos \left( {\widehat {QPN}} \right) = \frac{{P{Q^2} + P{N^2} - N{Q^2}}}{{2PQ.PN}} =  - \frac{1}{{\sqrt {10} }}\) .

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}PN//OM\\PQ//AB\end{array} \right. \Rightarrow \left( {OM,\;AB} \right) = \left( {PN,\;PQ} \right) = \alpha \) .

Khi đó \[\cos \alpha  = \left| {\cos \widehat {NPQ}} \right| = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].