Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1195 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] là

Cho hình lập phương \(ABCD. A1B1C1D2. Góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] là (ảnh 1)

\({90^0}\).

\({60^0}.\)

\({45^0}\).

\({120^0}\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \({A_1}{C_1}{\rm{//}}AC\) nên góc giữa \(AC\) và \[D{A_1}\] bằng góc giữa hai đường thẳng \({A_1}{C_1}\) và \[D{A_1}\].

Vì tam giác \(D{A_1}{C_1}\) đều nên \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {60^0}\).Vậy góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] bằng \[{60^0}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[BD\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AB\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[SC\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AC\].

Xem đáp án

Chọn B

Do \(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AB\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CB\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CB\] bằng (ảnh 1)

\({90^0}\).

\({60^0}.\)

\({45^0}\).

\({30^0}\).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(BC\,{\rm{//}}\,AD \Rightarrow \widehat {(SA;BC)} = \widehat {(SA;AD)} = \widehat {SAD} = {60^0}.\) (Do \(\Delta SAD\) đều)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Số đo góc tạo bởi hai đường thẳng \(BD\) và \(AB'\) bằng

\({90^0}\).

\({60^0}\).

\({45^0}\).

\({30^0}\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Số đo góc tạo bởi hai đường thẳng \(BD\) và \(AB'\) bằng (ảnh 1)

Ta có: \(AB'{\rm{//}}DC' \Rightarrow \widehat {(BD;AB')} = \widehat {(BD;DC')}.\).

\(\Delta BDC'\) đều vì \(BD = BC' = DC'\) (các đường chéo hình vuông bằng nhau) nên \(\widehat {BDC'} = {60^0}\).

Vậy góc tạo bởi hai đường thẳng \(BD\) và \(AB'\) bằng \({60^0}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \[\overrightarrow b \]thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 4;\left| {\overrightarrow b } \right| = 3;\left| {\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right| = 4\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \). Chọn khẳng định đúng?

\(\cos \alpha = \frac{3}{8}\).

\(\alpha = 30^\circ \).

\(\cos \alpha = \frac{1}{3}\).

\(\alpha = 60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

\({(\overrightarrow a  - \overrightarrow b )^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} - 2\overrightarrow a .\overrightarrow b  \Rightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b  = \frac{9}{2}.\)

Do đó: \(\cos \;\alpha  = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{3}{8}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[SA = SB = SC = SD\] và đáy là hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[a\]. Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[SD\]. Biết số đo của góc giữa hai đường thẳng \[MN,\,\,SC\] bằng \[90^\circ \]. Tính độ dài cạnh \[SA\].

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[SA = SB = SC = SD\] và đáy là hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng (ảnh 1)

\(2a\).

\[a\].

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Do tứ giác \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\] \( \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \).

Từ giả thiết ta có \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta DSA\)\( \Rightarrow MN\parallel \,SA \Rightarrow \left( {MN,SC} \right) = \left( {SA,SC} \right) = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {ASC} = 90^\circ \).

Mà \[SA = SC \Rightarrow \]\[\Delta SAC\] vuông cân tại \[S\]. Suy ra \[SA = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = a\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh \[a\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[AD\]. Khi đó \(\tan \left( {{B_1}M,C{C_1}} \right)\) bằng:

\[\frac{{\sqrt 5 }}{2}\].

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\[\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt 5 }}{4}\].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh \[a\]. (ảnh 1)

Ta có: \[BM = \sqrt {A{M^2} + A{B^2}}  = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\].
Vì \(B{B_1}\) song song với \(C{C_1}\) nên góc giữa hai đường thẳng \({B_1}M\) và \(C{C_1}\) bằng góc giữa hai đường thẳng \({B_1}M\) và \(B{B_1}\). Suy ra \(\tan \left( {{B_1}M,C{C_1}} \right) = \tan \widehat {M{B_1}B} = \frac{{BM}}{{B{B_1}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a//b\).

Nếu \(a//b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a//b\).

Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)và\(c//\left( \alpha \right)\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).

Xem đáp án

Chọn B

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ví dụ: Cho lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) ta thấy:

Hai đường thẳng \(AB,\,AD\) cùng vuông góc với \(AA'\)nhưng \(AB\) không song song với \(AD\)àA sai.

Hai đường thẳng \(AB,\,AD\) cùng tạo với đường thẳng\(AA'\) một góc bằng nhau là \({90^0}\) nhưng \(AB\) không song song với \(AD\)àC sai.

Hai đường thẳng \(AB,\,AD\) thuộc \(\left( {ABCD} \right)\)và \(\left( {ABCD} \right)//A'B'\) nhưng \(\left( {AB,\,A'B'} \right) = {0^0},\)\(\,\left( {CD,\,A'B'} \right) = {90^0}\)àD sai.

Vậy ta chọn đáp án     B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,\) \(b,\) \(c.\) Xét các mệnh đề:

                 i) Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong một mặt phẳng và cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\parallel b.\)

                 ii) Nếu \[a\parallel b\] và \(c \bot a\) thì \(c \bot b.\)

                 iii) Nếu \(\left( {\widehat {a,c}} \right) = \left( {\widehat {b,c}} \right)\) thì \(a\parallel b.\)

                 iv) Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong \({\rm{mp}}\left( \alpha  \right)\) và \(c\parallel \left( \alpha  \right)\) thì \(\left( {\widehat {a,c}} \right) = \left( {\widehat {b,c}} \right).\)

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề sai?

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Chọn B

i) Sai, \(a,b\) có thể cắt nhau.

ii) đúng

iii) sai

Vì \[b\] còn có thể cắt \[c\] (tham khảo hình bên).

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,\) \(b,\) \(c.\) Xét các mệnh đề: (ảnh 1)iv) Sai. Ví dụ: cho \(c\parallel \left( \alpha  \right),\) \[c \bot a\] và \[c\parallel b.\] Khi đó \(\left( {\widehat {a,c}} \right) \ne \left( {\widehat {b,c}} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)cạnh \(a\), \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\), \(\alpha \) là góc tạo bởi \(A'B\) và \(D'M\). Tính \({\mathop{\rm Cos}\nolimits} \alpha \)

\(\cos \alpha = \frac{1}{2}\).

\(\cos \alpha = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)cạnh \(a\), \(M\) là trung điểm cạnh (ảnh 1)

Ta có: \(D'C{\rm{//}}A'B\) suy ra \[\;\left( {\widehat {A'B,D'M}} \right) = \left( {\widehat {D'C,D'M}} \right) = \alpha \]

Có \(D'M = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\,,\,D'C = a\sqrt 2 \,,\,CM = \frac{a}{2}\). Xét \(\Delta D'MC\) ta có:

\({\mathop{\rm Cos}\nolimits} \alpha  = \frac{{D'{M^2} + D'{C^2} - C{M^2}}}{{2.D'M.D'C}} = \frac{{\frac{{5{a^2}}}{4} + 2{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = 2a\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(BC\), \(AD\). Biết rằng \(MN = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \)

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = 2a\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AC\). Ta có \(IM = IN = a\).

Áp dụng định lý cosin cho \(\Delta IMN\) ta có:

\(\cos \widehat {MIN} = \frac{{I{M^2} + I{N^2} - M{N^2}}}{{2.IM.IN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2.a.a}} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {MIN} = {120^0}\).

Vì \(IM\,{\rm{//}}\,AB\), \(IN\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {\left( {AB,CD} \right)} = \widehat {\left( {IM,IN} \right)} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(SC\) và \(BC\). Số đo của góc \((IJ,CD)\) bằng

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình thoi \(ABCD \Rightarrow \)\(OJ\) là đường trung bình của \(\Delta BCD.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}OJ\,\parallel \,CD\\OJ = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\).

Vì \(CD\,\parallel \,OJ \Rightarrow \left( {IJ,CD} \right) = \left( {IJ,OJ} \right)\).

Xét tam giác \[IOJ\], có \(\left\{ \begin{array}{l}IJ = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2}\\OJ = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2}\\IO = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\end{array} \right.\) \[ \Rightarrow \Delta IOJ\] đều.

Vậy \(\left( {IJ,CD} \right) = \left( {IJ,OJ} \right) = \widehat {IJO} = 60^\circ \).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\). Biết \(AB = 2a,AD = DC = a\), đồng thời \(SA \bot AB,SA \bot AD\) và \(SA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\). Khi đó:

a

\((SB,DC) = \widehat {SBA}\)

ĐúngSai
b

\(\tan \widehat {SBA} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

ĐúngSai
c

\(DE//BC\)

ĐúngSai
d

(SD,BC)≈52,42°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\). (ảnh 1)

Vì \(CD//AB\)

\( \Rightarrow (SB,DC) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).

(\(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) nên SAB^ < 90°

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), ta có:

\(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}}}{{2a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)\⇒SBA^=30°

Vậy (SB,DC)=SBA^=30°

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Vì \(BE//CD,BE = CD = a\) nên \(BCDE\) là hình bình hành \( \Rightarrow DE//BC\).

Khi đó: \((SD,BC) = (SD,DE)\).

Ta có: \(S{E^2} = S{A^2} + A{E^2} = \frac{{4{a^2}}}{3} + {a^2} = \frac{{7{a^2}}}{3};S{D^2} = S{A^2} + A{D^2} = \frac{{7{a^2}}}{3}\);

\(D{E^2} = A{D^2} + A{E^2} = 2{a^2}\).

Suy ra \(SE = SD = \frac{{a\sqrt {21} }}{3},DE = a\sqrt 2 \).

Áp dụng định lí hàm côsin cho tam giác \(SDE\), ta được:

\(\cos \widehat {SDE} = \frac{{S{D^2} + D{E^2} - S{E^2}}}{{2SD \cdot DE}} = \frac{{2{a^2}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{3} \cdot a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {42} }}{{14}} > 0 \Rightarrow \widehat {SDE}\) là góc nhọn.

Vậy \((SD,BC) = (SD,DE) = \widehat {SDE}\). Suy ra: (SD,BC)=SDE^≃62,42°

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diên \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) và BAC^=BAD^=60°,CAD^=90°. Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó:

a

\(CD = \sqrt 2 \)

ĐúngSai
b

Tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(C\).

ĐúngSai
c

\(IJ \bot AB\)

ĐúngSai
d

\(IJ \bot CD\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho tứ diên \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) (ảnh 1)

Các tam giác \(ABC\) và \(ABD\) cân tại \(A\) và có góc \({60^0}\) nên hai tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh bằng 1.

Tam giác \(ACD\) vuông cân tại \(A\)có:

\(CD = \sqrt {{1^2} + {1^2}}  = \sqrt 2 \)

Tam giác \(BCD\) có:

\(\begin{array}{l}B{C^2} = 1,B{D^2} = 1,C{D^2} = 2\\{\rm{hay}}\,B{C^2} + B{D^2} = C{D^2}\end{array}\)

suy ra tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(B\).

Ta có: \(AJ = BJ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên tam giác \(JAB\) cân tại \(J\).

Mặt khác \(I\) là trung điểm \(AB\) nên \(IJ \bot AB\).

Tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh 1 nên \(CI = DI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vì vậy tam giác \(ICD\) cân tại \(I\), mà \(J\) là trung điểm \(CD\) nên \(IJ \bot CD\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có \(A{A^\prime } \bot AB,A{A^\prime } \bot AC\) và tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm \(A{A^\prime }\). Khi đó:

a

\(\left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = \widehat {A{A^\prime }B}\)

ĐúngSai
b

\(\left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = 45^\circ \)

ĐúngSai
c

\(\left( {{A^\prime }C,MB} \right) = \widehat {BAN}\)

ĐúngSai
d

BMN^≈42,6°.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cho hình lăng trụ tam giác ABC .A'B'C' có AA' vuông góc AB  (ảnh 1)

Ta có: \({A^\prime }A//{C^\prime }C \Rightarrow \left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = \left( {{A^\prime }B,{A^\prime }A} \right) = \widehat {A{A^\prime }B}\)

Mà \(\Delta {A^\prime }AB\) vuông cân tại \[A\] nên AA'B^=45°

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\)

Ta có: \({A^\prime }C//MN \Rightarrow \left( {{A^\prime }C,MB} \right) = (MN,MB) = \widehat {BMN}\)

Xét \(\Delta MNB\) có:

MB=MN=a2+12a2=52a,BN=a32cosBMN^=2⋅52a2−32a2252a2=710⇒BMN^≈45,6°.

16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a//b\).

ĐúngSai
b

Nếu \(a//b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

ĐúngSai
c

Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a//b\).

ĐúngSai
d

Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)//c\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\) và \(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.

c sai do:

Giả sử hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau, ta dựng đường thẳng \(c\) là đường vuông góc chung của \(a\) và \(b\). Khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng với góc giữa \(b\) và \(c\) và cùng bằng \(90^\circ \), nhưng hiển nhiên hai đường thẳng \(a\) và \(b\) không song song.

d sai do: giả sử \(a\) vuông góc với \(c\), \(b\) song song với \(c\), khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng \(90^\circ \), còn góc giữa \(b\) và \(c\) bằng \(0^\circ \).

Do đó b đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân \(AB = AC = a\), BAC^=120°, cạnh bên \(A{A^\prime } = a\sqrt 2 \) và \(A{A^\prime } \bot AB,A{A^\prime } \bot AC\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\prime \) và \(BC\).

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác ABC .A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân (ảnh 1)

Trong \((ABC)\), kẻ \(AD\) sao cho \(ACBD\) là hình bình hành.

Ta có: \(BC//AD\) nên \(\left( {A{B^\prime };BC} \right) = \left( {A{B^\prime };AD} \right) = \widehat {{B^\prime }AD}\).

Ta có: \(AD = BC = a\sqrt 3 ,A{B^\prime } = \sqrt {A{B^2} + A{B^{\prime 2}}}  = a\sqrt 3 \),

\(D{B^\prime } = \sqrt {B{B^{\prime 2}} + A{C^2}}  = a\sqrt 3 \).

Vậy tam giác \({B^\prime }AD\) đều nên B'AD^=60°.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Biết \(SA \bot AB,SA \bot AC\) và \(SC = a\sqrt 5 \). Tính góc giữa \(SB\) và \(CD\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\) (ảnh 1)

Ta có: \(AB//CD\) nên \((SB,CD) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\)

Ta có: \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{{(a\sqrt 5 )}^2} - {{(a\sqrt 2 )}^2}}  = a\sqrt 3 \)

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\):tanSBA^=SAAB=a3a=3⇒SBA^=60°

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(A{A^\prime }\) và \({A^\prime }{B^\prime }\). Tính số đo góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\).

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD. A'B'C'D' có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng a (ảnh 1)

Ta có: \(MN//{B^\prime }A,BD//{B^\prime }{D^\prime }\)\( \Rightarrow (MN,BD) = \left( {{B^\prime }A,{B^\prime }{D^\prime }} \right) = \widehat {A{B^\prime }{D^\prime }}\)

Ta có: \(\Delta A{B^\prime }{D^\prime }\) đều nên AB'D'^=60°

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(A{A^\prime }\) và \({A^\prime }{B^\prime }\). Tính số đo góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\).

Xem đáp án

Cho hình hộp \(ABCD. A'B'C'D' có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của (ảnh 1)

Gọi \(P\) là trung điểm cạnh \(A{D^\prime }\).

Vì \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là hình lập phương cạnh \(a\) nên \(A{B^\prime } = {B^\prime }{D^\prime } = {D^\prime }A = a\sqrt 2 \).

Suy ra \(MN = NP = PM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

⇒(MN,BD)=(MN,NP)=60°

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA,SB,SC\) đôi một vuông góc với nhau và \(SA = SB = SC = a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(SM\) và \(BC\).

Xem đáp án

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó góc giữa \(SM\) và \(BC\) bằng góc giữa \(SM\) và \(MN\).

Ta có: \(AB = BC = CA\)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA,SB,SC\) đôi một vuông góc với nhau và \(SA = SB = SC = a\). (ảnh 1)

\(SM = \frac{1}{2}AB\) (trung tuyến trong tam giác vuông ứng với cạnh huyền).

\(SN = \frac{1}{2}AC\) (trung tuyến trong tam giác vuông ứng với cạnh huyền).

\(MN = \frac{1}{2}BC\).

Suy ra \(SM = MN = SN\) hay tam giác \(SMN\) đều.

Do đó (SM;BC)=SMN^=60°

22. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Tìm góc giữa đường thẳng \(MN\) và \(BC\).

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(P\) là trung điểm của \(AC\)

Ta có: \(MP//BC \Rightarrow (MN,BC) = (MN,MP) = \widehat {PMN}\)

Ta có: \(\Delta ABN\) cân tại \(N\) có \[NM\] là trung tuyến nên là đường cao

\( \Rightarrow MN = \sqrt {B{N^2} - M{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a\)

Xét \(\Delta MNP\) có: \(\cos \widehat {PMN} = \frac{{M{P^2} + M{N^2} - N{P^2}}}{{2 \cdot MP \cdot MN}} = \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}a} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Suy ra PMN^=45°