Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] là
![Cho hình lập phương \(ABCD. A1B1C1D2. Góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid20-1771774412.png)
\({90^0}\).
\({60^0}.\)
\({45^0}\).
\({120^0}\).
Chọn B
Vì \({A_1}{C_1}{\rm{//}}AC\) nên góc giữa \(AC\) và \[D{A_1}\] bằng góc giữa hai đường thẳng \({A_1}{C_1}\) và \[D{A_1}\].
Vì tam giác \(D{A_1}{C_1}\) đều nên \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {60^0}\).Vậy góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] bằng \[{60^0}\].
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng
![Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid21-1771774461.png)
Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[BD\].
Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AB\].
Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[SC\].
Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AC\].
Chọn B
Do \(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AB\].
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CB\] bằng
![Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CB\] bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid22-1771774517.png)
\({90^0}\).
\({60^0}.\)
\({45^0}\).
\({30^0}\).
Chọn B
Do \(BC\,{\rm{//}}\,AD \Rightarrow \widehat {(SA;BC)} = \widehat {(SA;AD)} = \widehat {SAD} = {60^0}.\) (Do \(\Delta SAD\) đều)
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Số đo góc tạo bởi hai đường thẳng \(BD\) và \(AB'\) bằng
\({90^0}\).
\({60^0}\).
\({45^0}\).
\({30^0}\).
Chọn B

Ta có: \(AB'{\rm{//}}DC' \Rightarrow \widehat {(BD;AB')} = \widehat {(BD;DC')}.\).
\(\Delta BDC'\) đều vì \(BD = BC' = DC'\) (các đường chéo hình vuông bằng nhau) nên \(\widehat {BDC'} = {60^0}\).
Vậy góc tạo bởi hai đường thẳng \(BD\) và \(AB'\) bằng \({60^0}\).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \[\overrightarrow b \]thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 4;\left| {\overrightarrow b } \right| = 3;\left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 4\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \). Chọn khẳng định đúng?
\(\cos \alpha = \frac{3}{8}\).
\(\alpha = 30^\circ \).
\(\cos \alpha = \frac{1}{3}\).
\(\alpha = 60^\circ \).
Chọn A
\({(\overrightarrow a - \overrightarrow b )^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} - 2\overrightarrow a .\overrightarrow b \Rightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b = \frac{9}{2}.\)
Do đó: \(\cos \;\alpha = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{3}{8}\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[SA = SB = SC = SD\] và đáy là hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[a\]. Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[SD\]. Biết số đo của góc giữa hai đường thẳng \[MN,\,\,SC\] bằng \[90^\circ \]. Tính độ dài cạnh \[SA\].
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[SA = SB = SC = SD\] và đáy là hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid25-1771774710.png)
\(2a\).
\[a\].
\(a\sqrt 2 \).
\(a\sqrt 3 \).
Do tứ giác \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\] \( \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \).
Từ giả thiết ta có \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta DSA\)\( \Rightarrow MN\parallel \,SA \Rightarrow \left( {MN,SC} \right) = \left( {SA,SC} \right) = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ASC} = 90^\circ \).
Mà \[SA = SC \Rightarrow \]\[\Delta SAC\] vuông cân tại \[S\]. Suy ra \[SA = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = a\].
Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh \[a\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[AD\]. Khi đó \(\tan \left( {{B_1}M,C{C_1}} \right)\) bằng:
\[\frac{{\sqrt 5 }}{2}\].
\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
\[\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].
\[\frac{{\sqrt 5 }}{4}\].
![Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh \[a\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid26-1771774753.png)
Ta có: \[BM = \sqrt {A{M^2} + A{B^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\].
Vì \(B{B_1}\) song song với \(C{C_1}\) nên góc giữa hai đường thẳng \({B_1}M\) và \(C{C_1}\) bằng góc giữa hai đường thẳng \({B_1}M\) và \(B{B_1}\). Suy ra \(\tan \left( {{B_1}M,C{C_1}} \right) = \tan \widehat {M{B_1}B} = \frac{{BM}}{{B{B_1}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a//b\).
Nếu \(a//b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).
Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a//b\).
Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)và\(c//\left( \alpha \right)\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).
Chọn B

Ví dụ: Cho lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) ta thấy:
Hai đường thẳng \(AB,\,AD\) cùng vuông góc với \(AA'\)nhưng \(AB\) không song song với \(AD\)àA sai.
Hai đường thẳng \(AB,\,AD\) cùng tạo với đường thẳng\(AA'\) một góc bằng nhau là \({90^0}\) nhưng \(AB\) không song song với \(AD\)àC sai.
Hai đường thẳng \(AB,\,AD\) thuộc \(\left( {ABCD} \right)\)và \(\left( {ABCD} \right)//A'B'\) nhưng \(\left( {AB,\,A'B'} \right) = {0^0},\)\(\,\left( {CD,\,A'B'} \right) = {90^0}\)àD sai.
Vậy ta chọn đáp án B.
Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,\) \(b,\) \(c.\) Xét các mệnh đề:
i) Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong một mặt phẳng và cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\parallel b.\)
ii) Nếu \[a\parallel b\] và \(c \bot a\) thì \(c \bot b.\)
iii) Nếu \(\left( {\widehat {a,c}} \right) = \left( {\widehat {b,c}} \right)\) thì \(a\parallel b.\)
iv) Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong \({\rm{mp}}\left( \alpha \right)\) và \(c\parallel \left( \alpha \right)\) thì \(\left( {\widehat {a,c}} \right) = \left( {\widehat {b,c}} \right).\)
Hỏi có bao nhiêu mệnh đề sai?
\(1.\)
\(2.\)
\(3.\)
\(4.\)
Chọn B
i) Sai, \(a,b\) có thể cắt nhau.
ii) đúng
iii) sai
Vì \[b\] còn có thể cắt \[c\] (tham khảo hình bên).
iv) Sai. Ví dụ: cho \(c\parallel \left( \alpha \right),\) \[c \bot a\] và \[c\parallel b.\] Khi đó \(\left( {\widehat {a,c}} \right) \ne \left( {\widehat {b,c}} \right).\)
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)cạnh \(a\), \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\), \(\alpha \) là góc tạo bởi \(A'B\) và \(D'M\). Tính \({\mathop{\rm Cos}\nolimits} \alpha \)
\(\cos \alpha = \frac{1}{2}\).
\(\cos \alpha = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).
\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Ta có: \(D'C{\rm{//}}A'B\) suy ra \[\;\left( {\widehat {A'B,D'M}} \right) = \left( {\widehat {D'C,D'M}} \right) = \alpha \]
Có \(D'M = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\,,\,D'C = a\sqrt 2 \,,\,CM = \frac{a}{2}\). Xét \(\Delta D'MC\) ta có:
\({\mathop{\rm Cos}\nolimits} \alpha = \frac{{D'{M^2} + D'{C^2} - C{M^2}}}{{2.D'M.D'C}} = \frac{{\frac{{5{a^2}}}{4} + 2{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = 2a\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(BC\), \(AD\). Biết rằng \(MN = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \)
Chọn C

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AC\). Ta có \(IM = IN = a\).
Áp dụng định lý cosin cho \(\Delta IMN\) ta có:
\(\cos \widehat {MIN} = \frac{{I{M^2} + I{N^2} - M{N^2}}}{{2.IM.IN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2.a.a}} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {MIN} = {120^0}\).
Vì \(IM\,{\rm{//}}\,AB\), \(IN\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {\left( {AB,CD} \right)} = \widehat {\left( {IM,IN} \right)} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(SC\) và \(BC\). Số đo của góc \((IJ,CD)\) bằng
\[60^\circ \].
\[45^\circ \].
\[30^\circ \].
\[90^\circ \].
Chọn A

Gọi \(O\) là tâm của hình thoi \(ABCD \Rightarrow \)\(OJ\) là đường trung bình của \(\Delta BCD.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}OJ\,\parallel \,CD\\OJ = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\).
Vì \(CD\,\parallel \,OJ \Rightarrow \left( {IJ,CD} \right) = \left( {IJ,OJ} \right)\).
Xét tam giác \[IOJ\], có \(\left\{ \begin{array}{l}IJ = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2}\\OJ = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2}\\IO = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\end{array} \right.\) \[ \Rightarrow \Delta IOJ\] đều.
Vậy \(\left( {IJ,CD} \right) = \left( {IJ,OJ} \right) = \widehat {IJO} = 60^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\). Biết \(AB = 2a,AD = DC = a\), đồng thời \(SA \bot AB,SA \bot AD\) và \(SA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\). Khi đó:
\((SB,DC) = \widehat {SBA}\)
\(\tan \widehat {SBA} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\(DE//BC\)
(SD,BC)≈52,42°
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |

Vì \(CD//AB\)
\( \Rightarrow (SB,DC) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).
(\(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) nên SAB^ < 90°
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), ta có:
\(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}}}{{2a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)\⇒SBA^=30°
Vậy (SB,DC)=SBA^=30°
Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).
Vì \(BE//CD,BE = CD = a\) nên \(BCDE\) là hình bình hành \( \Rightarrow DE//BC\).
Khi đó: \((SD,BC) = (SD,DE)\).
Ta có: \(S{E^2} = S{A^2} + A{E^2} = \frac{{4{a^2}}}{3} + {a^2} = \frac{{7{a^2}}}{3};S{D^2} = S{A^2} + A{D^2} = \frac{{7{a^2}}}{3}\);
\(D{E^2} = A{D^2} + A{E^2} = 2{a^2}\).
Suy ra \(SE = SD = \frac{{a\sqrt {21} }}{3},DE = a\sqrt 2 \).
Áp dụng định lí hàm côsin cho tam giác \(SDE\), ta được:
\(\cos \widehat {SDE} = \frac{{S{D^2} + D{E^2} - S{E^2}}}{{2SD \cdot DE}} = \frac{{2{a^2}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{3} \cdot a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {42} }}{{14}} > 0 \Rightarrow \widehat {SDE}\) là góc nhọn.
Vậy \((SD,BC) = (SD,DE) = \widehat {SDE}\). Suy ra: (SD,BC)=SDE^≃62,42°
Cho tứ diên \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) và BAC^=BAD^=60°,CAD^=90°. Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó:
\(CD = \sqrt 2 \)
Tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(C\).
\(IJ \bot AB\)
\(IJ \bot CD\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |

Các tam giác \(ABC\) và \(ABD\) cân tại \(A\) và có góc \({60^0}\) nên hai tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh bằng 1.
Tam giác \(ACD\) vuông cân tại \(A\)có:
\(CD = \sqrt {{1^2} + {1^2}} = \sqrt 2 \)
Tam giác \(BCD\) có:
\(\begin{array}{l}B{C^2} = 1,B{D^2} = 1,C{D^2} = 2\\{\rm{hay}}\,B{C^2} + B{D^2} = C{D^2}\end{array}\)
suy ra tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(B\).
Ta có: \(AJ = BJ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên tam giác \(JAB\) cân tại \(J\).
Mặt khác \(I\) là trung điểm \(AB\) nên \(IJ \bot AB\).
Tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh 1 nên \(CI = DI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vì vậy tam giác \(ICD\) cân tại \(I\), mà \(J\) là trung điểm \(CD\) nên \(IJ \bot CD\)
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có \(A{A^\prime } \bot AB,A{A^\prime } \bot AC\) và tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm \(A{A^\prime }\). Khi đó:
\(\left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = \widehat {A{A^\prime }B}\)
\(\left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = 45^\circ \)
\(\left( {{A^\prime }C,MB} \right) = \widehat {BAN}\)
BMN^≈42,6°.
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |

Ta có: \({A^\prime }A//{C^\prime }C \Rightarrow \left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = \left( {{A^\prime }B,{A^\prime }A} \right) = \widehat {A{A^\prime }B}\)
Mà \(\Delta {A^\prime }AB\) vuông cân tại \[A\] nên AA'B^=45°
Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\)
Ta có: \({A^\prime }C//MN \Rightarrow \left( {{A^\prime }C,MB} \right) = (MN,MB) = \widehat {BMN}\)
Xét \(\Delta MNB\) có:
MB=MN=a2+12a2=52a,BN=a32cosBMN^=2⋅52a2−32a2252a2=710⇒BMN^≈45,6°.
Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a//b\).
Nếu \(a//b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).
Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a//b\).
Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)//c\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\) và \(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.
c sai do:
Giả sử hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau, ta dựng đường thẳng \(c\) là đường vuông góc chung của \(a\) và \(b\). Khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng với góc giữa \(b\) và \(c\) và cùng bằng \(90^\circ \), nhưng hiển nhiên hai đường thẳng \(a\) và \(b\) không song song.
d sai do: giả sử \(a\) vuông góc với \(c\), \(b\) song song với \(c\), khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng \(90^\circ \), còn góc giữa \(b\) và \(c\) bằng \(0^\circ \).
Do đó b đúng.
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân \(AB = AC = a\), BAC^=120°, cạnh bên \(A{A^\prime } = a\sqrt 2 \) và \(A{A^\prime } \bot AB,A{A^\prime } \bot AC\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\prime \) và \(BC\).

Trong \((ABC)\), kẻ \(AD\) sao cho \(ACBD\) là hình bình hành.
Ta có: \(BC//AD\) nên \(\left( {A{B^\prime };BC} \right) = \left( {A{B^\prime };AD} \right) = \widehat {{B^\prime }AD}\).
Ta có: \(AD = BC = a\sqrt 3 ,A{B^\prime } = \sqrt {A{B^2} + A{B^{\prime 2}}} = a\sqrt 3 \),
\(D{B^\prime } = \sqrt {B{B^{\prime 2}} + A{C^2}} = a\sqrt 3 \).
Vậy tam giác \({B^\prime }AD\) đều nên B'AD^=60°.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Biết \(SA \bot AB,SA \bot AC\) và \(SC = a\sqrt 5 \). Tính góc giữa \(SB\) và \(CD\).

Ta có: \(AB//CD\) nên \((SB,CD) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\)
Ta có: \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 5 )}^2} - {{(a\sqrt 2 )}^2}} = a\sqrt 3 \)
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\):tanSBA^=SAAB=a3a=3⇒SBA^=60°
Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(A{A^\prime }\) và \({A^\prime }{B^\prime }\). Tính số đo góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\).

Ta có: \(MN//{B^\prime }A,BD//{B^\prime }{D^\prime }\)\( \Rightarrow (MN,BD) = \left( {{B^\prime }A,{B^\prime }{D^\prime }} \right) = \widehat {A{B^\prime }{D^\prime }}\)
Ta có: \(\Delta A{B^\prime }{D^\prime }\) đều nên AB'D'^=60°
Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(A{A^\prime }\) và \({A^\prime }{B^\prime }\). Tính số đo góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\).

Gọi \(P\) là trung điểm cạnh \(A{D^\prime }\).
Vì \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là hình lập phương cạnh \(a\) nên \(A{B^\prime } = {B^\prime }{D^\prime } = {D^\prime }A = a\sqrt 2 \).
Suy ra \(MN = NP = PM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
⇒(MN,BD)=(MN,NP)=60°
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA,SB,SC\) đôi một vuông góc với nhau và \(SA = SB = SC = a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(SM\) và \(BC\).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó góc giữa \(SM\) và \(BC\) bằng góc giữa \(SM\) và \(MN\).
Ta có: \(AB = BC = CA\)

\(SM = \frac{1}{2}AB\) (trung tuyến trong tam giác vuông ứng với cạnh huyền).
\(SN = \frac{1}{2}AC\) (trung tuyến trong tam giác vuông ứng với cạnh huyền).
\(MN = \frac{1}{2}BC\).
Suy ra \(SM = MN = SN\) hay tam giác \(SMN\) đều.
Do đó (SM;BC)=SMN^=60°
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Tìm góc giữa đường thẳng \(MN\) và \(BC\).

Gọi \(P\) là trung điểm của \(AC\)
Ta có: \(MP//BC \Rightarrow (MN,BC) = (MN,MP) = \widehat {PMN}\)
Ta có: \(\Delta ABN\) cân tại \(N\) có \[NM\] là trung tuyến nên là đường cao
\( \Rightarrow MN = \sqrt {B{N^2} - M{B^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a\)
Xét \(\Delta MNP\) có: \(\cos \widehat {PMN} = \frac{{M{P^2} + M{N^2} - N{P^2}}}{{2 \cdot MP \cdot MN}} = \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}a} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Suy ra PMN^=45°






