2048.vn

Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1110 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] là

Cho hình lập phương \(ABCD. A1B1C1D2. Góc giữa \[AC\] và \[D{A_1}\] là (ảnh 1)

\({90^0}\).

\({60^0}.\)

\({45^0}\).

\({120^0}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\] bằng (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[BD\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AB\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[SC\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AC\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CB\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau (hình vẽ minh hoạ). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CB\] bằng (ảnh 1)

\({90^0}\).

\({60^0}.\)

\({45^0}\).

\({30^0}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Số đo góc tạo bởi hai đường thẳng \(BD\) và \(AB'\) bằng

\({90^0}\).

\({60^0}\).

\({45^0}\).

\({30^0}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \[\overrightarrow b \]thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 4;\left| {\overrightarrow b } \right| = 3;\left| {\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right| = 4\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \). Chọn khẳng định đúng?

\(\cos \alpha = \frac{3}{8}\).

\(\alpha = 30^\circ \).

\(\cos \alpha = \frac{1}{3}\).

\(\alpha = 60^\circ \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[SA = SB = SC = SD\] và đáy là hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[a\]. Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[SD\]. Biết số đo của góc giữa hai đường thẳng \[MN,\,\,SC\] bằng \[90^\circ \]. Tính độ dài cạnh \[SA\].

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[SA = SB = SC = SD\] và đáy là hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng (ảnh 1)

\(2a\).

\[a\].

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh \[a\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[AD\]. Khi đó \(\tan \left( {{B_1}M,C{C_1}} \right)\) bằng:

\[\frac{{\sqrt 5 }}{2}\].

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\[\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt 5 }}{4}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a//b\).

Nếu \(a//b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a//b\).

Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)và\(c//\left( \alpha \right)\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,\) \(b,\) \(c.\) Xét các mệnh đề:

                 i) Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong một mặt phẳng và cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\parallel b.\)

                 ii) Nếu \[a\parallel b\] và \(c \bot a\) thì \(c \bot b.\)

                 iii) Nếu \(\left( {\widehat {a,c}} \right) = \left( {\widehat {b,c}} \right)\) thì \(a\parallel b.\)

                 iv) Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong \({\rm{mp}}\left( \alpha  \right)\) và \(c\parallel \left( \alpha  \right)\) thì \(\left( {\widehat {a,c}} \right) = \left( {\widehat {b,c}} \right).\)

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề sai?

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)cạnh \(a\), \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\), \(\alpha \) là góc tạo bởi \(A'B\) và \(D'M\). Tính \({\mathop{\rm Cos}\nolimits} \alpha \)

\(\cos \alpha = \frac{1}{2}\).

\(\cos \alpha = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = 2a\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(BC\), \(AD\). Biết rằng \(MN = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(SC\) và \(BC\). Số đo của góc \((IJ,CD)\) bằng

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\). Biết \(AB = 2a,AD = DC = a\), đồng thời \(SA \bot AB,SA \bot AD\) và \(SA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\). Khi đó:

a)

\((SB,DC) = \widehat {SBA}\)

ĐúngSai
b)

\(\tan \widehat {SBA} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

ĐúngSai
c)

\(DE//BC\)

ĐúngSai
d)

(SD,BC)≈52,42°

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diên \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) và BAC^=BAD^=60°,CAD^=90°. Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó:

a)

\(CD = \sqrt 2 \)

ĐúngSai
b)

Tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(C\).

ĐúngSai
c)

\(IJ \bot AB\)

ĐúngSai
d)

\(IJ \bot CD\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có \(A{A^\prime } \bot AB,A{A^\prime } \bot AC\) và tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm \(A{A^\prime }\). Khi đó:

a)

\(\left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = \widehat {A{A^\prime }B}\)

ĐúngSai
b)

\(\left( {{A^\prime }B,{C^\prime }C} \right) = 45^\circ \)

ĐúngSai
c)

\(\left( {{A^\prime }C,MB} \right) = \widehat {BAN}\)

ĐúngSai
d)

BMN^≈42,6°.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a//b\).

ĐúngSai
b)

Nếu \(a//b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

ĐúngSai
c)

Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a//b\).

ĐúngSai
d)

Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)//c\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân \(AB = AC = a\), BAC^=120°, cạnh bên \(A{A^\prime } = a\sqrt 2 \) và \(A{A^\prime } \bot AB,A{A^\prime } \bot AC\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\prime \) và \(BC\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Biết \(SA \bot AB,SA \bot AC\) và \(SC = a\sqrt 5 \). Tính góc giữa \(SB\) và \(CD\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(A{A^\prime }\) và \({A^\prime }{B^\prime }\). Tính số đo góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(A{A^\prime }\) và \({A^\prime }{B^\prime }\). Tính số đo góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA,SB,SC\) đôi một vuông góc với nhau và \(SA = SB = SC = a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(SM\) và \(BC\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Tìm góc giữa đường thẳng \(MN\) và \(BC\).

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack