20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 1. Hai đường thẳng vuông góc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc với nhau thì song song với đường thẳng còn lại.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc với nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.
D
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.
Cho tứ diện ABCD có AB = CD. Gọi I, J, E, F lần lượt là trung điểm của AC, BC, BD, AD. Góc (IE, JF) bằng
30°.
45°.
60°.
90°.
D

Ta có IF là đường trung bình của DACD \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IF//CD\\IF = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\).
Lại có JE là đường trung bình của DBCD \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}JE//CD\\JE = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}IF = JE\\IF//JE\end{array} \right.\)Þ tứ giác IJEF là hình bình hành.
Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}IJ = \frac{1}{2}AB\\JE = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\) mà AB = CD nên IJ = JE.
Do đó IJEF là hình thoi. Suy ra (IE, JF) = 90°.
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Số đo của góc (IJ, CD) bằng
90°.
45°.
30°.
60°.
D

Gọi O là tâm của hình thoi ABCD Þ OJ là đường trung bình của DBCD.
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}OJ//CD\\OJ = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\).
Vì CD // OJ Þ (IJ, CD) = (IJ, OJ).
Vì \(IJ = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2};OJ = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2};OI = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\) nên DIOJ đều.
Suy ra (IJ, CD) = (IJ, OJ) = \(\widehat {IJO} = 60^\circ \).
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Số đo của góc (IJ, CD) bằng
90°.
45°.
30°.
60°.
D

Ta có IJ là đường trung bình của DSBC nên IJ // SB.
Vì IJ // SB và CD // AB nên (IJ, CD) = (SB, AB) = \(\widehat {SBA} = 60^\circ \) (do DSAB đều).
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Số đo góc giữa hai đường thẳng SA và CD bằng
90°.
45°.
30°.
60°.
D

Vì AB // CD nên (SA, CD) = (SA, AB).
Tam giác SAB đều cạnh a \( \Rightarrow \widehat {SAB} = 60^\circ \). Vậy (SA, CD)= 60°.
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng nhau (tham khảo hình vẽ)Góc giữa hai đường thẳng AB và C'A' bằng 
30°.
60°.
45°.
90°.
B
Tam giác ABC là tam giác đều suy ra \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).
Lại có CA // C'A' nên (AB, C'A') = (AB, CA) = \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).
Trong không gian, cho hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau. Khi đó:
Hai đường thẳng a và b có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.
Hai đường thẳng a và b luôn cắt nhau.
Hai đường thẳng a và b chéo nhau.
Hai đường thẳng a và b song song với nhau.
A
Do tính chất: trong không gian hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau thì có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.
Trong không gian cho hai đường thẳng a và b song song với nhau, nếu đường thẳng c vuông góc với đường thẳng a thì
Đường thẳng c vuông góc với đường thẳng b.
Đường thẳng c song song với đường thẳng b.
Đường thẳng c song song hoặc trùng với đường thẳng b.
Đường thẳng c cắt đường thẳng b tại một điểm.
A
Do tính chất: Trong không gian cho hai đường thẳng song song với nhau, nếu đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau. mệnh đề nào sai?
BB' ^ BD.
A'C' ^ BD.
A'B ^ DC'.
BC' ^ A'D.
A

Vì hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên các tứ giác ABCD, A'B'BA, B'C'CB đều là hình thoi nên ta có:
AC ^ BD mà AC // A'C' Þ A'C' ^ BD.
A'B ^ AB' mà AB' // DC' Þ A'B ^DC'.
BC' ^ B'C mà B'C // A'D Þ BC' ^ A'D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O và SA = SC, SB = SD. Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?
AC ^ SD.
BD ^ AC.
BD ^ SA.
AC ^ SA.
D

Ta có tam giác SAC cân tại S và SO là đường trung tuyến đồng thời là đường cao Þ SO ^ AC.
Trong tam giác vuông SOA thì AC và SA không thể vuông tại A.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là vuông cạnh a. Cạnh bên SA = a và vuông góc với AB và AD, \(SC = a\sqrt 3 \). Khi đó:
a) SA ^ BC.
b) SA ^ CD.
c) BC ^ SB.
d) K là hình chiếu của A lên SB thì SC ^ AK.

a) Ta có BC // AD mà SA ^ AD Þ SA ^ BC.
b) CD // AB mà SA ^ AB Þ SA ^ CD.
c) Có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 ;BC = a\).
Suy ra SC2 = 3a2 = SB2 + BC2 ÞDSBC vuông tại B. Vậy BC ^ SB.
d) Ta có DSAB vuông cân tại A và K là hình chiếu của A lên SB nên K là trung điểm SB.
Gọi I là trung điểm BC. Khi đó KI // SC. Suy ra (SC, AK) = (KI, AK).
Ta có AK là đường trung tuyến trong tam giác vuông SAB nên \(AK = \frac{{SB}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
KI là đường trung bình của tam giác SBC nên \(KI = \frac{{SC}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Có \(AI = \sqrt {A{B^2} + B{I^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Vì \(A{I^2} = \frac{{5{a^2}}}{4} = A{K^2} + K{I^2}\) nên DAKI vuông tại K Þ (SC, AK) = (KI, AK) = 90°.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a,M\) là trung điểm cạnh \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó:
a) \(MN//AB\).
b) \(MD = ND = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
c) \((AB,DM) = (MN,DM)\).
d) \(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN//AB(*)}\\{MN = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}}\end{array}} \right.\)
Vì \(\Delta BCD\) và \(\Delta ACD\) là các tam giác đều cạnh bằng \(a\) nên \(MD = ND = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Từ \((*)\) suy ra: \((AB,DM) = (MN,DM)\).
Xét \(\Delta MND\), ta có:
\(\cos \widehat {DMN} = \frac{{M{N^2} + M{D^2} - N{D^2}}}{{2MN \cdot MD}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6} > 0\)
\( \Rightarrow \widehat {DMN}\) là góc nhọn.
Vậy \((AB,DM) = (MN,DM) = \widehat {DMN}\) nên \(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm của đoạn \(SB,SD\). Khi đó:
a) \(MN//BD\).
b) \(MN\) và \(AC\) là hai đường thẳng chéo nhau.
c) \(AC \bot BD\).
d) \((MN,AC) = 90^\circ \).

Xét tam giác \(SBD\) có \(MN\)là đường trung bình, suy ra \(MN//BD\). (1)
Mặt khác: \(AC \bot BD\)(hai đường chéo trong hình thoi).\((2)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(AC \bot MN\) hay \((MN,AC) = 90^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại C. Tam giác SAB vuông cân tại S và \(\widehat {BSC} = 60^\circ \); SA = a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm cạnh SB, SA, φ là góc giữa đường thẳng AB và CM.
a) Độ dài đoạn thẳng AB bằng \(a\sqrt 3 \).
b) Tam giác SBC là tam giác đều.
c) MN // AB và (AB, CM) = (MN, CM).
d) Côsin góc tạo bởi hai đường thẳng AB và CM bằng \(\frac{{\sqrt 6 }}{8}\).

a) Vì DSAB vuông cân tại S và SA = a nên SB = a và \(AB = \sqrt {S{A^2} + S{B^2}} = a\sqrt 2 \).
b) Vì DABC vuông cân tại C và AB = \(a\sqrt 2 \) nên AC = CB = a.
Xét DSBC có SB = BC = a và \(\widehat {BSC} = 60^\circ \) nên suy ra \(\Delta SBC\) đều.
c) MN là đường trung bình của tam giác SAB nên MN // AB.
Do đó (AB, CM) = (MN, CM).
d) Ta có DSCA và DSCB là các tam giác đều cạnh a nên \(CM = CN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Có \(MN = \frac{{AB}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Áp dụng định lí cosin vào tam giác CMN ta có \(\cos \widehat {CMN} = \frac{{M{C^2} + M{N^2} - C{N^2}}}{{2MC.MN}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
\( \Rightarrow \cos \left( {AB,CM} \right) = \cos \left( {MN,CM} \right) = \left| {\cos \widehat {CMN}} \right| = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có AA' ^ AB, AA' ^ AC và tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M là trung điểm AA'. Khi đó
a) \(\left( {A'B,C'C} \right) = \widehat {AA'B}\).
b) (A'B, C'C) = 45°.
c) (A'C, MB) = \(\widehat {BAC}\).
d) (A'C, MB) ≈ 42,6°.

Ta có: \(A'A//C'C \Rightarrow \left( {A'B,C'C} \right) = \left( {A'B,A'A} \right) = \widehat {AA'B}\)
Mà \(\Delta A'AB\) vuông cân tại \[A\] nên \(\widehat {AA'B} = 45^\circ \).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\)
Ta có: \(A'C//MN \Rightarrow \left( {A'C,MB} \right) = (MN,MB) = \widehat {BMN}\)
Xét \(\Delta MNB\) có:
\(MB = MN = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{1}{2}a} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a,BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\cos \widehat {BMN} = \frac{{2 \cdot {{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}a} \right)}^2}}}{{2{{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}a} \right)}^2}}} = \frac{7}{{10}} \Rightarrow \widehat {BMN} \approx 45,6^\circ .\)
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Cho tứ diện đều ABCD. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Cosin của góc giữa hai đường thẳng AB và DM bằng \(\frac{{\sqrt a }}{6}\). Tìm a.

Kẻ MN // AB mà M là trung điểm của BC nên N là trung điểm của AC.
Ta có (AB, DM) = (MN, DM).
Vì tứ diện ABCD đều nên DADC, DBCD đều cạnh a \( \Rightarrow DM = DN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Vì MN là đường trung bình của DABC nên \(MN = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).
Xét DDMN có \(\cos \widehat {DMN} = \frac{{M{N^2} + D{M^2} - D{N^2}}}{{2.MN.DM}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Do đó \(\cos \left( {AB,DM} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Suy ra a = 3.
Trả lời: 3.
Cho hình chóp S.ABC có SA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau và SA = SB = SC = a. Gọi M là trung điểm của AB. Góc giữa hai đường thẳng SM và BC bằng a°. Tìm a.

Kẻ MN // BC (N Î AC) mà M là trung điểm của AB nên N là trung điểm của AC.
Khi đó (SM, BC) = (SM, MN).
Xét DSBC vuông tại S, có \(BC = \sqrt {S{B^2} + S{C^2}} = a\sqrt 2 \).
Mà MN là đường trung bình của DABC nên \(MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Tương tự \(AB = a\sqrt 2 \) mà SM là đường trung tuyến trong tam giác vuông SAB nên \(SM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Tương tự \(SN = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Vì \(MN = SM = SN = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\Delta SMN\) đều \( \Rightarrow \widehat {SMN} = 60^\circ \).
Suy ra (SM, BC) = 60°
Do đó a = 60.
Trả lời: 60.
Cho tứ diện ABCD có AC = 6, BD = 8 có AC ^ BD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Tính độ dài đoạn thẳng MN.

Gọi P là trung điểm của CD.
Ta có MP // AC và NP // BD.
Mà AC ^ BD nên MP ^ NP hay tam giác MNP vuông tại P.
Lại có \(MP = \frac{1}{2}AC = 3;NP = \frac{1}{2}BD = 4\).
Suy ra \(MN = \sqrt {M{P^2} + N{P^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).
Trả lời: 5.
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a, O là tâm hình vuông ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB và SB. Gọi α là góc giữa hai đường thẳng MN và MO. Tính cosα.

Ta có (MN, MO) = \(\widehat {NMO}\).
Vì MN là đường trung bình của DSAB nên \(MN = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\).
MO là đường trung bình của DABD nên \(MO = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\).
NO là đường trung bình của DSBD nên \(NO = \frac{{SD}}{2} = \frac{a}{2}\).
Suy ra DMON là tam giác đều nên \(\alpha = \widehat {NMO} = 60^\circ \). Do đó \(\cos \alpha = 0,5\).
Trả lời: 0,5.
Cho tứ diện ABCD có AB = CD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Tính độ dài đoạn thẳng MN biết góc giữa hai đường thẳng AB và MN bằng 30° (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Gọi P là trung điểm của cạnh AC.
Khi đó PN // AB và PM // CD, PN = PM = 1.
Do đó DMNP cân tại P nên (AB, MN) = (NP, MN) = \(\widehat {PNM} = 30^\circ \Rightarrow \widehat {MPN} = 120^\circ \).
Xét DPMN có \(M{N^2} = P{M^2} + P{N^2} - 2PM.PN.\cos \widehat {MPN} = 3\).
Suy ra \(MN = \sqrt 3 \approx 1,73\).
Trả lời: 1,73.






