2048.vn

Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 118 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm \(A\) và đường thẳng \(d\). Có bao nhiêu đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng\(b\) vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\)vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\) song song với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\)vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) cắt đường thẳng \(c\) tại một điểm.

Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,b,c\) vuông góc với nhau từng đôi một. Nếu có đường thẳng \(d\) vuông góc với đường thẳng \(a\) thì đường thẳng \(d\) song song với \(b\) hoặc \(c\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của tam giác thì sẽ vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó.

Hai đường thẳng vuông góc nếu góc giữa hai véc tơ chỉ phương của chúng bằng \({90^\bigcirc }\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Cho hai đường thẳng song song. Nếu một đường thẳng vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì luôn cắt nhau.

Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BC\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành (hình vẽ minh hoạ). (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[DC\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và.\[AD\]

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BD\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[SC\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau thì phải cắt nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Trong số \(5\) đường thẳng \(AC',AB',BD,C'D,BC'\) có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với \(A'C\).

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ minh hoạ). (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(AC\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(B'D'\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'B'\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(AC'\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(SABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\), và \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), \(N\) là trung điểm \(SB\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(MO\). Khi đó \(\cos \alpha \) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\)(hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \(A{A_1}\) và \(D{C_1}\) bằng

Cho hình lập phương\(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\)(hình vẽ minh hoạ). (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \(A{A_1}\) và \[D{D_1}\].

Góc giữa hai đường thẳng \(A{A_1}\) và \({D_1}{C_1}\).

Góc giữa hai đường thẳng \[D{D_1}\] và \(B{B_1}\).

Góc giữa hai đường thẳng \(D{C_1}\) và \[D{D_1}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] có \[AB = AC = AD\] và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ \). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \)?

\[45^\circ \].

\[120^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\], \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC\]. Khi đó \[\cos \left( {AB,DM} \right)\] bằng

\[\frac{{\sqrt 3 }}{6}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 2 }}{2}\]

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\). Cho biết \(SA = a\sqrt 3 \), \(SA \bot AB,SA \bot AD\). Khi đó:

a)

(AB,SA)=90°

ĐúngSai
b)

\(SA \bot CD\)

ĐúngSai
c)

\((SD,BC) = (SD,CD)\)

ĐúngSai
d)

\[\widehat {SDA} = 60^\circ \]

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó:

a)

\(NA = NB = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

ĐúngSai
b)

\(MN = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{3}\)

ĐúngSai
d)

Góc giữa đường thẳng \(MN\) và \(BC\) bằng \(45^\circ \)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCDA'B'C'D'\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Góc giữa hai đường thẳng \(B'D'\)và \(AA'\)bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
b)

Góc giữa hai đường thẳng \(AC\)và \(B'D'\)bằng \(90^\circ \).

ĐúngSai
c)

Góc giữa hai đường thẳng \(AB\)và \(D'C\)bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
d)

Góc giữa hai đường thẳng \(D'C\)và \(A'C'\)bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = a\). Cạnh bên \(SA = \sqrt 2 .SC\) và \(SB = SD = a\) ( hình vẽ tham khảo). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = a\). (ảnh 1)

a)

\(SB \bot SD\).

ĐúngSai
b)

\(BD \bot SA\).

ĐúngSai
c)

\(BD \bot SO\).

ĐúngSai
d)

\(SO \bot AC\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(AB = AC,\widehat {SAC} = \widehat {SAB}\). Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\).

Đáp án đúng:

90

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \({A^\prime }{C^\prime }\) và \(BD\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(A'D\) ?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết \(SA = a\), \(SC = a\sqrt 3 \). Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm các cạnh \(AD,SD\). Tìm góc của hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau, biết \(AB = AC = AD = 1\). Tìm góc của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\).  

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack