Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hai đường thẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1199 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm \(A\) và đường thẳng \(d\). Có bao nhiêu đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số.

Xem đáp án

Có vô số đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng\(b\) vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\)vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\) song song với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(c\).

Trong không gian, nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(b\)vuông góc với đường thẳng \(c\) thì đường thẳng \(a\) cắt đường thẳng \(c\) tại một điểm.

Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,b,c\) vuông góc với nhau từng đôi một. Nếu có đường thẳng \(d\) vuông góc với đường thẳng \(a\) thì đường thẳng \(d\) song song với \(b\) hoặc \(c\).

Xem đáp án

Theo cách xác định góc giữa hai đường thẳng trong không gian, vì \(b//\;\;c\) nên ta có:

Góc giữa hai đường thẳng\(a\)và \(b\) bằng góc giữa hai đường thẳng\(a\)và \(c\). Suy ra chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của tam giác thì sẽ vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó.

Hai đường thẳng vuông góc nếu góc giữa hai véc tơ chỉ phương của chúng bằng \({90^\bigcirc }\).

Xem đáp án

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba có thể song song, cắt nhau hoặc chéo nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Cho hai đường thẳng song song. Nếu một đường thẳng vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì luôn cắt nhau.

Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án

Mệnh đề A đúng.

Mệnh đề B sai vì hai đường thẳng vuông góc có thể chéo nhau.

Mệnh đề C sai vì góc giữa hai đường thẳng luôn nhỏ hơn hoặc bằng \({90^0}\)còn góc giữa hai vectơ có thể là góc tù.

Mệnh đề D sai vì hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì có thể cắt nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành (hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BC\] bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành (hình vẽ minh hoạ). (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[DC\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và.\[AD\]

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BD\].

Góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[SC\].

Xem đáp án

Chọn B

Do \(BC\,{\rm{//}}\,AD\) nên góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[BC\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[AD\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau thì phải cắt nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Ví dụ: Cho lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) ta có \(AA' \bot DC\). Nhưng\(AA'\) và \(DC\)ở vị trí chéo nhau.→B sai.

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 1)

Đáp án C sai do hai đường thẳng không có điểm chung thì song song hoặc chéo nhau.

Đáp án D, chẳng hạn: \(AD\) và \(CC'\) cùng vuông góc với \(CD\) nhưng \(AD\) không song song với \(CC'\).

Vậy ta chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Trong số \(5\) đường thẳng \(AC',AB',BD,C'D,BC'\) có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với \(A'C\).

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Trong số \(5\) đường thẳng \(AC',AB',BD,C'D,BC'\) (ảnh 1)Ta có: \(A'C \bot \left( {BDC'} \right)\) vì \(A'\) và \(C\) cách đều ba đỉnh \(B,D,C'\). Như vậy đường thẳng nào song song hoặc nằm trong \(\left( {BDC'} \right)\) thì vuông góc với \(A'C\). Đó là 4 đường thẳng \(AB'\left( {AB'{\rm{//}}DC'} \right),BD,C'D\) và \(BC'\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ minh hoạ). (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(AC\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(B'D'\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'B'\).

Góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(AC'\).

Xem đáp án

Chọn A

Do \(A'C'\,{\rm{//}}\,AC\) nên góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(A'C'\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(BD\)

và \(AC\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(SABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\), và \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), \(N\) là trung điểm \(SB\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(MO\). Khi đó \(\cos \alpha \) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(SABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\), và \(O\) là tâm hình vuông (ảnh 1)

Ta có hình chop tất cả các cạnh đều bằng \(a\) suy ra \(\Delta SAD\) đều và \(\widehat {\left( {SA,AD} \right)} = 60^\circ \).

Mặt khác có: \(SA{\rm{//}}MN\,,\,AD{\rm{//}}MO\) suy ra \(\alpha  = \widehat {\left( {MN,MO} \right)} = \widehat {\left( {SA,AD} \right)} = 60^\circ  \Rightarrow {\mathop{\rm Cos}\nolimits} \alpha  = \frac{1}{2}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\)(hình vẽ minh hoạ). Góc giữa hai đường thẳng \(A{A_1}\) và \(D{C_1}\) bằng

Cho hình lập phương\(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\)(hình vẽ minh hoạ). (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \(A{A_1}\) và \[D{D_1}\].

Góc giữa hai đường thẳng \(A{A_1}\) và \({D_1}{C_1}\).

Góc giữa hai đường thẳng \[D{D_1}\] và \(B{B_1}\).

Góc giữa hai đường thẳng \(D{C_1}\) và \[D{D_1}\].

Xem đáp án

Chọn D

Do \(A{A_1}{\rm{//}}\)\[D{D_1}\] nên góc giữa hai đường thẳng \(A{A_1}\) và \(D{C_1}\) bằng góc giữa hai đường thẳng \[D{D_1}\] và \(D{C_1}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] có \[AB = AC = AD\] và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ \). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \)?

\[45^\circ \].

\[120^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện \[ABCD\] có \[AB = AC = AD\] và góc BAC = góc BAD= 60 độ (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)

\(\begin{array}{l} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AD} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) - \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\\ = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AD} } \right|.\cos 60^\circ  - \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos 60^\circ .\end{array}\)

Mà \[AC = AD \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD}  = 0\]\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = 90^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\], \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC\]. Khi đó \[\cos \left( {AB,DM} \right)\] bằng

\[\frac{{\sqrt 3 }}{6}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 2 }}{2}\]

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện đều \[ABCD\], \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC\]. (ảnh 1)

Giả sử cạnh của tứ diện là \(a\).

Ta có \[\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {DM} } \right|}} = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} }}{{a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}\]

Mặt khác

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM}  = \overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {AM}  - \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  = AB.AM.\cos {30^0} - AB.AD.\cos {60^0}\]

\[ = a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - a.a.\frac{1}{2} = \frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^2}}}{4}.\]

Do có \[\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\]. Suy ra \[\cos \left( {AB,DM} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\].

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\). Cho biết \(SA = a\sqrt 3 \), \(SA \bot AB,SA \bot AD\). Khi đó:

a

(AB,SA)=90°

ĐúngSai
b

\(SA \bot CD\)

ĐúngSai
c

\((SD,BC) = (SD,CD)\)

ĐúngSai
d

\[\widehat {SDA} = 60^\circ \]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Vì \(CD//AB\) (hai cạnh đối trong hình thoi) nên \((CD,SA) = (AB,SA) = {90^^\circ }\).

Vậy \(SA \bot CD\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\).  (ảnh 1)

Vì \(BC//AD\) (hai cạnh đối trong hình thoi) nên \((SD,BC) = (SD,AD)\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có:

tanSDA^=SAAD=a3a=3⇒SDA^=60°.⇒     (SD,BC)=(SD,AD)=SDA^=60°.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó:

a

\(NA = NB = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

ĐúngSai
b

\(MN = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{3}\)

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(MN\) và \(BC\) bằng \(45^\circ \)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó: (ảnh 1)

\(AN,BN\) lần lượt là các đường trung tuyến của hai tam giác đều \(\Delta ACD\) và \(\Delta BCD\) nên \(NA = NB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó \(\Delta NAB\) cân tại \(N\) và \(MN \bot AB\).

Xét \(\Delta AMN\) vuông tại \(M\). Ta có:

\(MN = \sqrt {A{N^2} - A{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Đặt \(\overrightarrow {AB}  = a,\overrightarrow {AC}  = b,\overrightarrow {AD}  = c\).

\(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} ) - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  =  - \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b + \frac{1}{2}\vec c\)

\(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB}  =  - \vec a + \vec b\)

\(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AM}  = ( - \vec a + \vec b)\left( { - \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b + \frac{1}{2}\vec c} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{\vec a}^2} - \vec a \cdot \vec b - \vec a \cdot \vec c - \vec a \cdot \vec b + {{\vec b}^2} + \vec b \cdot \vec c} \right)\)

Do a→⋅b→=a→⋅c→=b→⋅c→=a2⋅cos60°=a22

Suy ra \(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {BC}  = \frac{1}{2}\left( {{{\vec a}^2} - \frac{1}{2}{{\vec a}^2} - \frac{1}{2}{{\vec a}^2} - \frac{1}{2}{{\vec a}^2} + {{\vec a}^2} + \frac{1}{2}{{\vec a}^2}} \right) = \frac{{{a^2}}}{2}\)

Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(MN\) và \(BC\).

 Ta có cosφ=|MN→⋅BC→||MN→|⋅|BC→|=a22a22⋅a=22. Suy ra φ=45°. 

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCDA'B'C'D'\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Góc giữa hai đường thẳng \(B'D'\)và \(AA'\)bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
b

Góc giữa hai đường thẳng \(AC\)và \(B'D'\)bằng \(90^\circ \).

ĐúngSai
c

Góc giữa hai đường thẳng \(AB\)và \(D'C\)bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
d

Góc giữa hai đường thẳng \(D'C\)và \(A'C'\)bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình lập phương \(ABCDA'B'C'D'\). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Vì \(ABCDA'B'C'D'\)là hình lập phương nên góc giữa hai đường thẳng \(B'D'\)và \(AA'\)bằng \(90^\circ \).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = a\). Cạnh bên \(SA = \sqrt 2 .SC\) và \(SB = SD = a\) ( hình vẽ tham khảo). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = a\). (ảnh 1)

a

\(SB \bot SD\).

ĐúngSai
b

\(BD \bot SA\).

ĐúngSai
c

\(BD \bot SO\).

ĐúngSai
d

\(SO \bot AC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = a\). (ảnh 2)

Theo giả thiết ta có \(\Delta SBD\) cân tại \(S\) nên \(SO \bot BD\;\left( 1 \right)\).

Mặt khác tứ giác \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC \bot BD{\kern 1pt} \,\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC\) và \(BD \bot SA\).

Xét \(\Delta SBD\) có \(SB = SD = a\) và \(BD = a\sqrt 2 \) suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) nên \(SB \bot SD\).

\(\Delta SAC\) có \(SA = \sqrt 2 .SC\) nên đường trung tuyến \(SO\) không vuông góc với \(AC\).

Vậy khẳng định \(SO \bot AC\) sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(AB = AC,\widehat {SAC} = \widehat {SAB}\). Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(AB = AC, góc SAC = góc SAB. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\). (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AS}  \cdot \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AS}  \cdot (\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} ) = \overrightarrow {AS}  \cdot \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AS}  \cdot \overrightarrow {AB} \)

\( = AS \cdot AC \cdot \cos \widehat {SAC} - AS \cdot AB \cdot \cos \widehat {SAB} = 0\)

Do đó số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng 90.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \({A^\prime }{C^\prime }\) và \(BD\).

Xem đáp án

Cho hình hộp \(ABCD, A'B'C'D' có 6 mặt là hình vuông. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng (ảnh 1)

\(AC//{A^\prime }{C^\prime }{\rm{ n\^e n }}\left( {{A^\prime }{C^\prime };BD} \right) = (AC;BD) = 90.{\rm{ }}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có 6 mặt là hình vuông. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(A'D\) ?

Xem đáp án

Cho hình hộp \(ABCD , A'B'C'D'  có 6 mặt là hình vuông. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng (ảnh 1)

Ta có: AC,A'D=A'C',A'D=DA'C'^=60°

Vì \({A^\prime }D = {A^\prime }{C^\prime } = {C^\prime }D\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết \(SA = a\), \(SC = a\sqrt 3 \). Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm các cạnh \(AD,SD\). Tìm góc của hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a căn bậc hai 2 \), biết \(SA = a\) (ảnh 1)

Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\) nên \(MN//SA \Rightarrow (MN,SC) = (SA,SC)\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{AC}&{ = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }\\{}&{ = \sqrt {{{(a\sqrt 2 )}^2} + {{(a\sqrt 2 )}^2}}  = 2a.}\end{array}\)

Xét tam giác \(SAC\), ta có:

\(S{A^2} + S{C^2} = A{C^2}\left( {{\rm{do }}{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2} = {{(2a)}^2}} \right)\)

Suy ra tam giác \(SAC\) vuông tại \(S\).

Vậy (MN,SC)=(SA,SC)=90° hay MN⊥SC. 

21. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau, biết \(AB = AC = AD = 1\). Tìm góc của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\).

Xem đáp án

Theo định lí Pythagore, ta tính được \(BC = CD = BD = \sqrt 2 \).

Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,AC,AD\).

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau, biết \(AB = AC = AD = 1\). (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) có \(MN\) là đường trung bình

nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN//AB}\\{MN = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

Tam giác \(ACD\) có \(NP\) là đường trung bình

nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NP//CD}\\{NP = \frac{1}{2}CD = \frac{{\sqrt 2 }}{2}}\end{array}} \right.\)

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có đường trung tuyến \(AM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(AMP\) vuông tại \(A\) có:

\(MP = \sqrt {A{M^2} + A{P^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN//AB}\\{NP//CD}\end{array} \Rightarrow (AB,CD) = (MN,NP)} \right.\).

Tam giác \(MNP\) có: \(M{N^2} = \frac{1}{4},N{P^2} = \frac{1}{2},M{P^2} = \frac{3}{4}\) hay \(M{N^2} + N{P^2} = M{P^2}\).

Suy ra tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\).

Vậy (AB,CD)=(MN,NP)=90° hay \(AB \bot CD\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\).  

Xem đáp án

Vì \(B{B^\prime }//C{C^\prime }\) nên BB',CD'=CC',CD'=C'CD'^=45° (do \(\Delta C{C^\prime }{D^\prime }\) vuông cân tại \({C^\prime }\)).

Vì \(BC//{A^\prime }{D^\prime },BC = {A^\prime }{D^\prime } \Rightarrow BC{D^\prime }{A^\prime }\) là hình bình hành.

Suy ra \(C{D^\prime }//{A^\prime }B\).

Ta có: \(\left( {C{D^\prime },{A^\prime }D} \right) = \left( {{A^\prime }B,{A^\prime }D} \right)\).

Cho hình lập phương \(ABCD, A'B'C'D' .Tính góc giữa đường thẳng  (ảnh 1)

Giả sử cạnh của hình lập phương là \(a\), tam giác \({A^\prime }BD\) có ba cạnh cùng bằng \(a\sqrt 2 \) (đường chéo trong các hình vuông cạnh \(a\) ). Suy ra tam giác \({A^\prime }BD\) đều.

Do vậy CD',A'D=A'B,A'D=BA'D^=60°