Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất)_ đề 9
40 câu hỏi
Indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation:
chair
stomach
catch
child
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /k/, còn lại phát âm là /tʃ/
Indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation:
how
hat
hour
house
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C là âm câm, còn lại phát âm là /h/
Indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation:
ear
sea
pea
tea
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɪə/, còn lại phát âm là /i:/
Indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation:
know
knee
knife
kill
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /k/, còn lại là âm câm
Indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation:
litter
appliance
dissolve
innovate
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/
Indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation:
student
lunar
humor
pupil
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /u:/, còn lại phát âm là /ju:/
Choose the best answer to complete the sentences:
Can you ..............the light ? It's too dark to do homework .
turn off
turn on
turn down
turn up
Đáp án đúng là: B
Giải thích: turn on the light: bật đèn
Dịch: Bạn có thể bật đèn không? Trời quá tối để làm bài tập về nhà.
She suggested ...........money for the poor people in our neighborhood .
save
to save
saving
saved
Đáp án đúng là: C
Giải thích: suggest+Ving: đề nghị làm gì
Dịch: Cô ấy đề nghị tiết kiệm tiền cho người nghèo trong khu hàng xóm
If he ............... a student, he will get a discount.
is
was
were
will be
Đáp án đúng là: A
Giải thích: câu điều kiện loại 1, do vế sau chia ở thì tương lai đơn nên vế đầu phải chia ở thì hiện tại đơn
Dịch: Nếu anh ấy là học sinh thì anh ấy sẽ được giảm giá
She is very tired; ................, she has to finish her homework.
moreover
so
and
however
Đáp án đúng là: D
Giải thích: 2 mệnh đề diễn tả mối quan hệ đối lập được phân tách bởi dấu phẩy, vì thế phải dùng however
Dịch: Cô ấy rất mệt, tuy nhiên cô ấy vẫn phải hoàn thành bài tập về nhà
My sister sings very .........
beauty
beautiful
beautifully
beautify
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Còn thiếu 1 trạng từ bổ nghĩa cho sings
Dịch: Cô ấy hát rất hay
I suggest you …………. practise speaking English every day.
must
can
should
have to
Đáp án đúng là: C
Giải thích: suggest + (that) + somebody + should V: đề nghị ai đó làm gì
Dịch: tôi đề nghị bạn luyện tập nói tiếng Anh hàng ngày
Solar energy doesn’t cause ............. .
polluted
polluting
pollution
to pollute
Đáp án: C
Giải thích:
Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau động từ “cause” (gây ra) để làm tân ngữ cho động từ “cause”.
Xét các đáp án:
A. polluted (adj): ô nhiễm
B. polluting: động từ dạng đuôi –ing của động từ “pollute” (v): làm ô nhiễm
C. pollution (n): sự ô nhiễm, tình trạng ô nhiễm
D. to pollute (v): ô nhiễm
Dựa vào nghĩa, chọn danh từ C.
Dịch: Năng lượng mặt trời không gây ô nhiễm.
I have ………………my bag but I can’t find it anywhere.
looked at
looked for
looked after
looked in
Đáp án đúng là: B
Giải thích: look for something: tìm kiếm thứ gì đó
Look at : nhìn vào, look after: trông nom
Dịch: Tôi đã đi tìm túi của mình nhưng vẫn chưa tìm thấy nó ở đâu cả
I think we should use shower……………….bath to save water.
because of
in spite of
in case of
instead of
Đáp án đúng là: D
Giải thích: instead of: thay cho
Dịch: tôi nghĩ chúng ta nên dùng vòi sen thay cho bồn tắm để tiết kiệm nước
A ………………..faucet can waste a lot of water a month.
running
dripping
dropping
cutting
Đáp án đúng là: B
Giải thích: dripping faucet: vòi nước nhỏ giọt
Dịch: Một cái vòi nước bị nhỏ giọt có thể lãng phí rất nhiều nước trong 1 tháng
How about………………a bus? We have a lot of time.
take
to take
taking
having taken
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Giải thích: sau giới từ (about) là động tử được chia ở thể V-ing
Dịch: Vậy bắt xe bus thì sao? Chúng ta còn nhiều thời gian mà
We should not use plastic bags because they are very hard to…….
melt
soften
heat
dissolve
Đáp án đúng là: D
Giải thích: dissolve (v): phân hủy
Dịch: Chúng ta không nên dùng túi nhựa vì chúng rất khó phân hủy
We can save natural……….by using solar energy.
products
resources
preserves
produces
Đáp án đúng là: B
Giải thích: natural resources: tài nguyên thiên nhiên
Dịch: Chúng ta có thể tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bằng cách sử dụng năng lượng mặt trời
We are talking about the……………. of natural resources .
preserving
preserve
preservation
preserver
Đáp án đúng là: C
Giải thích: preservation: (n): sự bảo tồn. Câu thiếu một danh từ
Dịch: Chúng tôi đang nói về sự bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên
Unless you …………………., I will explain it again to you.
understand
don’t understand
won’t understand
didn’t understand
Đáp án đúng là: A
Giải thích: unless: trừ khi… -> từ điền vào chỗ trống phải ngược lại với ý nghĩa mà mệnh đề đằng sau nó diễn tả
Dịch: Trừ khi bạn hiểu, tôi sẽ giải thích lại cho bạn
Who ………….. your house when you are away from home .
looks on
looks in
looks at
looks after
Đáp án đúng là: D
Giải thích: look after something/someone: trông nom
Dịch: Ai trông nhà cho bạn khi bạn vắng nhà?
They didn’t understand the matter; …………. , they didn’t ask for help
but
however
moreover
and
Đáp án đúng là: B
Giải thích: 2 mệnh đề có ý nghĩa xung khắc với nhau, nối bằng dấu phẩy, vì thế phải sử dụng however
Dịch: Họ không hiểu vấn đề, tuy nhiên họ không yêu cầu giúp đỡ
Can you …………. the light? It is light enough to read a book.
turn on
turn down
turn up
turn off
Đáp án đúng là: B
Giải thích: turn on/off the light: bật/tắt đèn. Turn down/up the volume: vặn nhỏ/to âm thanh
Dịch: Bạn có thể tắt đèn đi được không? Đủ sáng để đọc sách rồi
She suggested ………… money for the poor in the region .
saving
save
to save
saved
Đáp án đúng là: A
Giải thích: suggest + Ving: đề nghị làm gì
Dịch: Cô ấy đề nghị tiết kiệm tiền cho những người nghèo trong vùng
She didn’t go to school ............. her illness.
despite
so
because
because of
Đáp án đúng là: D
Giải thích: 2 vế nối với nhau bới mối quan hệ kết quả - nguyên nhân, phần sau (her illness) là 1 danh từ nên phải dùng because of
Dịch: Cô ấy không đến trường vì bệnh tật của cô ấy.
Listen ............... me or you won’t understand the lesson.
at
for
to
on
Đáp án đúng là: C
Giải thích: listen to someone/something: nghe ai/cái gì
Dịch: Nghe tôi hoặc bạn sẽ không hiểu bài học đâu
She couldn’t join us ............. she was busy.
because
because of
although
despite
Đáp án đúng là: A
Giải thích: 2 mệnh đề có mối quan hệ kết quả, nguyên nhân, phần sau là một mệnh đề đầy đủ -> chọn because
Dịch: Cô ấy không thể tham gia với chúng tôi vì cô ấy bận
How about ............... out for a change?
go
going
to go
went
Đáp án đúng là: B
Giải thích: sau giới từ (about) + V-ing
Dịch: Thế còn ra ngoài để thay đổi thì sao?
If the climate ..............., we will meet with natural disasters.
change
changes
will change
changed
Đáp án đúng là: B
Giải thích: câu điều kiện loại 1, vế sau chia thì tương lai đơn nên vế điều kiện phải chia theo thì hiện tại đơn
Dịch: Nếu khí hậu thay đổi, chúng ta sẽ gặp thiên tai.
Circle A,B,C , or D which needs correction
There are too much exhaust fume in the air in this city.
are
too much
in
in
Đáp án đúng là: A
Giải thích: exhaust fume là danh từ không đếm được (đặc điểm nhận biết: đi với much) nên phải sử dụng to be số ít -> is
Dịch: Có quá nhiều khí thải trong bầu không khí ở thành phố này.
My teacher spoke so quick that I didn’t understand what she meant.
spoke
quick
what
meant
Đáp án đúng là: B
Giải thích: cần 1 trạng từ để bổ nghĩa cho động từ spoke -> chuyển quick thành quickly
Dịch: Giáo viên của tôi nói quá nhanh làm tôi không hiểu cô ấy nói gì.
My teacher told me I was doing well; therefore, my final grade was bad.
told
was doing
therefore
grade
Đáp án đúng là: C
Giải thích: 2 mệnh đề của câu mang ý nghĩa trái ngược nhau nên không thể sử dụng therefore. Sửa therefore -> however
Dịch: giáo viên của tôi nói tôi đã làm tốt, nhưng kết quả cuối cùng của tôi lại tệ.
I suggest to have a separate basket for newspaper.
to have
separate
for
newspaper
Đáp án đúng là: A
Giải thích: sau suggest động từ phải chia thể V-ing
Dịch: Tôi đề nghị có một giỏ riêng để đựng báo.
A new school was built in the village recently.
A
was
built
in
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Câu mô tả hành động xảy ra trong quá khứ gần (recently) và để lại kết quả ở hiện tại -> sử dụng thì hiện tại hoàn thành thay vì quá khứ đơn, đổi was -> has been
Dịch: Một ngôi trường mới vừa được xây ở trong làng gần đây.
Choose the correct sentence among A,B,C or D:
Long forgot his raincoat,so he got wet.
Long got wet because he forgot his raincoat.
Long got wet .However, he forgot his raincoat.
Long got wet ,so he forgot his raincoat.
Long got wet because of he forgot his raincoat.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: 2 mệnh đề có quan hệ kết quả - nguyên nhân nên sử dụng because
Dịch: Long quên mang áo mưa nên anh ấy bị ướt ->> Long bị ướt vì anh ấy quên mang áo mưa
Mary broke the glass because of her carelessness.
Because Mary did carelessly, so she broke the glass
Because Mary was careless, she broke the glass.
Because Mary got carelessness,therefore she broke the glass
Because Mary made carelessness, she broke the glass.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: sử dụng because để nối 2 mệnh đề có quan hệ nguyên nhân kết quả. Câu A thừa vì because không cần đi với so nữa, câu C và D “got carelessness” và “made carelessness” không có ý nghĩa trong ngữ cảnh này
Dịch: Mary làm vỡ kính vì sự bất cẩn của cô ấy -> Vì Mary bất cẩn, cô ấy làm vỡ kính.
My brother plays the guitar well.
My brother is well the guitar player.
My brother is the well played guitarist.
My brother is good play guitarist.
My brother is a good guitar player.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: tính từ đi trước bổ nghĩa cho danh từ, trong trường hợp này “guitar player” là danh từ. Sự xuất hiện của mạo từ “the” là không hợp lý vì danh từ chưa được xác định. Câu A và C sai ngữ pháp
Dịch: Anh tôi chơi guitar tốt -> anh tôi là một người chơi guitar giỏi
Hurry up or we will miss the train.
If you will hurry up , you won’t miss the train.
If you hurry up, you will miss the train.
If you don’t hurry up,you will miss the train.
If you won’t hurry up, you miss the train.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: 2 mệnh đề mang quan hệ giả định về 1 sự kiện có thể xảy ra trong hiện tại, sử dụng câu điều kiện loại 1. Câu C hợp lí về mặt ý nghĩa
Dịch: Nhanh lên hoặc chúng ta sẽ lỡ tàu đó ->> Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lỡ tàu
Because they made too many mistakes, they failed in the exam.
They made so many mistakes that failing in the exam.
They made so many mistakes that they failed in the exam.
They made so many mistakes for them to fail in the exam.
They made too many mistakes that they failed in the exam.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: so + many/much (hoặc such + danh từ)…that…: quá…đến nỗi mà
Dịch: Bởi vì họ mắc quá nhiều lỗi, họ bị trượt trong kì thi ->> Họ mắc quá nhiều lỗi đến nỗi họ trượt kì thi








