Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất)_ đề 6
40 câu hỏi
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
cavity
dentist
fill
morning
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /ə/, các từ còn lại phát âm là /ɪ/.
Read the passage and choose the best answer: I think it is necessary for students to wear uniforms when they are at school. Firstly, uniforms encourage students to be proud (14)………………..being students of the school they are going to because they are wearing the uniforms with (15)………………..bearing their school’s name. Secondly, wearing uniforms helps students (16)………………..equal in many ways. Everyone starts (17)………………..the same place, whether they are rich (18)………………..poor. They are really friends (19)………………..one another under one school roof. Finally, wearing uniforms (20)………………..practical. You don’t have to think of what to wear every day. Therefore, all students, from primary to high (21)………………..should wear uniforms.
Firstly, uniforms encourage students to be proud (14)………………..being students of the school they are going to because they are wearing the uniforms with
of
in
at
on
Đáp án đúng là: A
Giải thích: be proud of smt: tự hào về cái gì
Dịch: Đầu tiên, đồng phục khuyến khích học sinh cảm thấy tự hào được làm học sinh của ngôi trường mà họ đến…
(15)………………..bearing their school’s name.
label
labels
labells
labell
Đáp án đúng là: B
Giải thích: label (n): nhãn , để số nhiều theo từ uniforms
Dịch: …vì họ đang mặc đồng phục có nhãn chứa tên của trường
Secondly, wearing uniforms helps students (16)………………..equal in many ways.
feels
feel
felt
feeling
Đáp án đúng là: B
Giải thích: help sb V/to V: giúp ai làm gì
Dịch: thứ hai, việc mặc đồng phục khiến học sinh cảm thấy bình đẳng theo nhiều cách.
Everyone starts (17)………………..the same place, whether they are rich
from
in
under
at
Đáp án đúng là: D
Giải thích: nói về 1 “điểm” (điểm xuất phát) thì sử dụng at hợp lý hơn from
Dịch: Mọi người đều bắt đầu từ cùng một nơi,…
whether they are rich (18)………………..poor
and
because
but
or
Đáp án đúng là: D
Giải thích: theo ngữ cảnh, rich và poor là 2 từ trái nghĩa nên sử dụng or
Dịch: …dù họ có giàu hay nghèo
Finally, wearing uniforms (20)………………..practical. You don’t have to think of what to wear every day.
is
being
be
are
Đáp án đúng là: A
Giải thích: “wearing uniforms” khi làm chủ ngữ dưới dạng gerund được coi là ngôi thứ 3 số ít, đi với is
Dịch: Cuối cùng, mặc đồng phục rất thực tế.
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
famous
nervous
loud
serious
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C phát âm là / aʊ/, các từ còn lại phát âm là /ə/.
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
drill
probably
iron
break
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C là âm câm, các từ còn lại phát âm là /r/.
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
wrong
weigh
wait
weather
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A là âm câm, các từ còn lại phát âm là /w/.
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
health
measure
disease
pleasant
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /i:/, các từ còn lại phát âm là /e/.
Indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress:
casual
embroider
designer
occasion
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
Indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress:
mention
sailor
pattern
inspire
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
Indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress:
tunic
symbol
special
unique
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
Indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress:
consist
fashion
design
constrain
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
Find the mistake in each sentence:
The grass hasn’t cut since we moved here.
grass
hasn’t cut
since
moved
Đáp án đúng là: B
Giải thích: cỏ chưa được cắt phải để ở dạng bị động -> hasn’t been cut
Dịch: cỏ chưa được cắt kể từ khi chúng tôi chuyển đến đây
It seems very difficult for Lan having a trip abroad.
seems
difficult
having
abroad
Đáp án đúng là: C
Giải thích: tính từ + to V: difficult for Lan to have
Dịch: có vẻ rất khó cho Lan để đi du lịch nước ngoài
When I was young, I am used to go fishing
was
am used
to
fishing
Đáp án đúng là: B
Giải thích: đã từng làm gì trong quá khứ: used to V (không có to be)
Dịch: Khi tôi còn trẻ tôi đã từng đi câu cá
We see Rose in town a few days ago.
see
in
a
days
Đáp án đúng là: A
Giải thích: see phải chia ở thì quá khứ (do có a few days ago)
Dịch: chúng tôi đã thấy Rose trong thị trấn mấy hôm trước
Therefore, all students, from primary to high (21)………………..should wear uniforms.
college
colleges
schools
school
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Primary school và high school là chỉ primary school students” và “high school students” chứ không chỉ trường, nên không để số nhiều
Dịch: Vì vậy, tất cả học sinh từ tiểu học đến trung học phổ thông nên mặc đồng phục.
Choose the best answer:
We hope to increase……………….this year to $50 million.
sale
sells
salable
selling
Đáp án đúng là: A
Giải thích: sale (n): doanh số bán hàng. Chỗ trống cần danh từ
Dịch: Chúng tôi hy vọng tăng doanh số năm nay lên 50 triệu đô la
It’s a …………………..Italian restaurant.
fashion
fashionable
fashions
fashionably
Đáp án đúng là: B
Giải thích: fashionable (a): thời thượng. Chỗ trống cần tính từ
Dịch: Đó là một nhà hàng Ý rất thời thượng.
The city has a(n)………………of around 19,000,000.
atmosphere
population
climate
capital
Đáp án đúng là: B
Giải thích: population (n): dân số
Dịch: thành phố có dân số vào khoảng 19 triệu
We hope to increase……………….this year to $50 million.
sale
sells
salable
selling
Đáp án đúng là: A
Giải thích: sale (n): doanh số bán hàng. Chỗ trống cần danh từ
Dịch: Chúng tôi hy vọng tăng doanh số năm nay lên 50 triệu đô la
……………..English………………all over the world?
Is/ learn
Has/ learnt
Was/ learn
Is/ learnt
Đáp án đúng là: D
Giải thích: câu bị động với chủ ngữ là English (số ít), động từ phải chia ở thể bị động. Chọn câu D
Dịch: Tiếng Anh có được học trên toàn thế giới không?
Anita is interested………………….playing the piano.
on
in
with
of
Đáp án đúng là: B
Giải thích: interested in st/Ving: có hứng thú với cái gì/làm gì
Dịch: Anita có hứng thú với việc chơi piano
What is the ……………..of your dress? Is it made of silk?
clothing
design
fashion
material
Đáp án đúng là: D
Giải thích: câu hỏi thứ 2 hàm ý câu đầu hỏi về chất liệu -> chọn material (n): nguyên liệu
Dịch: Nguyên liệu của váy bạn là gì vậy? Nó được làm từ lụa à?
Her family……………….to the USA thirty years ago.
has come
comes
was coming
came
Đáp án đúng là: D
Giải thích: hành động chuyển đến Mỹ đã diễn ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ (dấu hiệu nhận biết: ago), chia thì quá khứ đơn
Dịch: Gia đình cô ấy chuyển đến Mỹ vào 30 năm trước
He came………………….
last night home late
late home last night
last night late home
home late last night
Đáp án đúng là: D
Giải thích: come home: về nhà
Dịch: Anh ấy về nhà muộn đêm qua
When …………………….Maryam?
were you last seeing
were you last see
do you last see
did you last see
Đáp án đúng là: D
Giải thích: câu hỏi when có “last”: hỏi về lần cuối cùng, sử dụng thì quá khứ đơn
Dịch: Lần cuối bạn thấy Maryam là khi nào?
Are they used……………….TV?
to watching
watch
to watch
to watched
Đáp án đúng là: A
Giải thích: be/get used to V-ing: quen với việc làm gì
Dịch: Họ có quen với việc xem TV không?
How long ago………………….his job?
has he begun
will he begin
was he beginning
did he begin
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Có dấu hiệu nhận biết ago -> sử dụng thì quá khứ đơn
Dịch: Anh ấy đã bắt đầu công việc bao lâu về trước?
Must this test………………on time?
finish
be finishing
be finish
be finished
Đáp án đúng là: D
Giải thích: must be finished: cấu trúc bị động
Dịch: Bài kiểm tra này phải được làm đúng giờ à?
He ………………work at night.
used
uses
used to
is used to
Đáp án đúng là: D
Giải thích: be used to V-ing: quen với việc làm gì
Dịch: Anh ấy quen với việc làm việc về đêm.
Rick left the class early because he…………………a headache.
had
used to have
was having
has
Đáp án đúng là: A
Giải thích: 2 vế của câu có mối quan hệ nguyên nhân, kết quả. Vế trước (kết quả) chia ở thì quá khứ đơn thì vế nguyên nhân cũng chia ở thì quá khứ đơn
Dịch: Rick rời lớp sớm vì anh ấy bị đau đầu
The teacher let me………………..home early because I felt ill.
going
went
go
to go
Đáp án đúng là: C
Giải thích: let somebody + V: để ai làm gì
Dịch: Giáo viên để tôi về nhà sớm vì tôi cảm thấy mệt
My father …………………for the company for thirty years now.
has worked
works
worked
is working
Đáp án đúng là: A
Giải thích: dấu hiệu (for…now) -> sử dụng thì hiện tại hoàn thành
Dịch: Bố tôi đã làm việc cho công ty 30 năm rồi
Is Kuala Lumpur very different …………………Hanoi?
with
for
from
into
Đáp án đúng là: C
Giải thích: different from : khác biệt với…
Dịch: Kuala Lumpur có khác nhiều so với Hà Nội không?
: Thank you for your help.
B:…………………………….
Good
You’re welcome
Great
You know it
Đáp án đúng là: B
Giải thích: You’re welcome: không có gì, dùng khi đáp lại lời cảm ơn về sự giúp đỡ
Dịch: “Cảm ơn bạn đã giúp” “Không có gì”
A: Let’s go swimming. It’s so hot.
B: .........................
Oh, I like
It’s beautiful
Good idea
Good idea
Đáp án đúng là: C
Giải thích: good idea: ý tưởng hay, dùng khi tán thành ý kiến của ai đó
Dịch: “Hãy đi bơi đi. Trời nóng quá” “Ý hay”








