Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất)_ đề 37
40 câu hỏi
Chọn từ (ứng với A,B,C, hoặc D) có phần gạch dưới được phát âm khác với những từ còn lại.
mosque
optional
notice
tropical
Đáp án đúng là: C
Giải thích: đáp án C phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɔ/
I think it is necessary for students to wear uniforms when they are at school. Firstly, uniforms encourage students to be proud (33)………………..being students of the school they are going to because they are wearing the uniforms with (34)………………..bearing their school’s name. Secondly, wearing uniforms helps students (35)………………..equal in many ways. Everyone starts (36)………………..the same place, whether they are rich (37)………………..poor. They are really friends (38)………………..one another under one school roof. Finally, wearing uniforms (39)………………..practical. You don’t have to think of what to wear every day. Therefore, all students, from primary to high(40)………………..should wear uniforms.
Firstly, uniforms encourage students to be proud (33)………………..being s
of
in
at
on
Đáp án đúng là: A
Giải thích: proud of something: tự hào về cái gì
Dịch: Thứ nhất, đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về việc là học sinh của trường họ đang đến vì…
because they are wearing the uniforms with (34)………………..bearing their school’s name.
label
labels
labells
labell
Đáp án đúng là: A
Giải thích: label (n): nhãn, cần chia ở dạng số nhiều
Dịch: …vì họ đang mặc đồng phục với nhãn mang tên của trường.
Secondly, wearing uniforms helps students (35)………………..equal in many ways.
feels
feel
felt
feeling
Đáp án đúng là: B
Giải thích: help somebody + to V/V nguyên mẫu: giúp ai làm gì
Dịch: Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng bằng nhiều cách.
Everyone starts (36)………………..the same place,
from
in
under
at
Đáp án đúng là: D
Giải thích: start at: bắt đầu ở đâu: khác với start from là bắt đầu từ đâu
Dịch: Mọi người bắt đầu ở cùng một nơi, dù họ giàu hay nghèo.
whether they are rich (37)………………..poor.
and
because
but
or
Đáp án đúng là: D
Giải thích: or nối 2 tính từ trái nghĩa nhau
Dịch: Mọi người bắt đầu ở cùng một nơi, dù họ giàu hay nghèo.
They are really friends (38)………………..one another under one school roof.
in
at
to
on
Đáp án đúng là: C
Giải thích: be friend to somebody: làm bạn với ai
Dịch: Họ thực sự làm bạn với nhau dưới một mái trường.
Finally, wearing uniforms (39)………………..practical. You don’t have to think of what to wear every day.
is
being
be
are
Đáp án đúng là: A
Giải thích: wearing uniforms được coi là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, động từ to be chia theo ngôi này
Dịch: Cuối cùng, mặc đồng phục rất thực tế.
Therefore, all students, from primary to high(40)………………..should wear uniforms.
college
colleges
schools
school
Đáp án đúng là: D
Giải thích: high school: trường cấp 3. Ở đây dùng số ít vì high school students được coi là 1 cụm danh từ: học sinh cấp 3
Dịch: Do đó, mọi học sinh, từ tiểu học đến cấp 3 đều nên mặc đồng phục.
Chọn từ (ứng với A,B,C, hoặc D) có phần gạch dưới được phát âm khác với những từ còn lại.
filled
died
walked
played
Đáp án đúng là: C
Giải thích: đáp án C phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /d/
Chọn từ (ứng với A,B,C, hoặc D) có phần gạch dưới được phát âm khác với những từ còn lại.
girls
parks
countries
regions
Đáp án đúng là: B
Giải thích: đáp án B phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/
Chọn từ (ứng với A,B,C, hoặc D) có phần gạch dưới được phát âm khác với những từ còn lại.
baggy
minority
style
rivalry
Đáp án đúng là: C
Giải thích: đáp án C phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /i/
Chọn từ (ứng với A, B, C hoặc D) có phần trọng âm khác với những từ còn lại.
casual
embroider
designer
occasion
Đáp án đúng là: A
Giải thích: đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
Chọn từ (ứng với A, B, C hoặc D) có phần trọng âm khác với những từ còn lại.
mention
sailor
pattern
inspire
Đáp án đúng là: D
Giải thích: đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
Chọn từ (ứng với A, B, C hoặc D) có phần trọng âm khác với những từ còn lại.
tunic
symbol
special
unique
Đáp án đúng là: D
Giải thích: đáp án có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
Chọn từ (ứng với A, B, C hoặc D) có phần trọng âm khác với những từ còn lại.
consist
fashion
design
constrain
Đáp án đúng là: B
Giải thích: đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
Chọn phương án đúng (ứng với A,B,C, hoặc D) trong mỗi câu sau.
We hope to increase……………….this year to $50 million.
sale
sells
salable
selling
Đáp án đúng là: A
Giải thích: câu còn thiếu danh từ, sale (n): doanh số bán hàng
Dịch: Chúng tôi hi vọng tăng doanh số năm nay lên 50 triệu USD.
It’s a …………………..Italican restaurant.
fashion
fashionable
fashions
fashionably
Đáp án đúng là: B
Giải thích: câu còn thiếu tính từ bổ nghĩa cho “Italian restaurant”. Fashionable (a): hợp mốt, hiện đại
Dịch: Đó là một nhà hàng Ý hiện đại.
The city has a(n)………………of around 19,000,000.
atmosphere
population
climate
capital
Đáp án đúng là: B
Giải thích: 19,000,000 chỉ có thể là nói về dân số
Dịch: Thành phố có dân số khoảng 19,000,000.
……………..English………………all over the world?
Is/ learn
Has/ learnt
Was/ learn
Is/ learnt
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Câu này nói về một sự thật hiển nhiên, sử dụng thì hiện tại đơn và cấu trúc bị động
Dịch: Tiếng Anh được học trên toàn thế giới à?
Anita is interested………………….playing the piano.
on
in
with
of
Đáp án đúng là: B
Giải thích: interested in something: hứng thú với cái gì
Dịch: Anita hứng thú với việc chơi đàn à?
What is the ……………..of your dress? Is it made of silk?
clothing
design
fashion
material
Đáp án đúng là: D
Giải thích: made of: làm từ…, chỉ nguyên liệu
Dịch: Nguyên liệu cái váy của bạn là gì? Nó được làm từ lụa à?
Her family……………….to the USA thirty years ago.
has come
comes
was coming
came
Đáp án đúng là: D
Giải thích: come là hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ, dùng thì quá khứ đơn
Dịch: Gia đình cô ấy đã đến Mỹ 30 năm trước.
He came………………….
last night home late
late home last night
last night late home
home late last night
Đáp án đúng là: D
Giải thích: home đứng ngay sau came, sau đó đến trạng từ bổ nghĩa, cuối cùng là thời gian
Dịch: Anh ấy về nhà muộn tối qua.
When …………………….Maryam?
were you last seeing
were you last see
do you last see
did you last see
Đáp án đúng là: D
Giải thích: last + V quá khứ đơn -> did… last + V: lần cuối làm gì
Dịch: Lần cuối bạn thấy Maryam là khi nào?
Are they used……………….TV?
to watching
to watch
to watch
to watched
Đáp án đúng là: A
Giải thích: to be used to V-ing: quen với việc làm gì
Dịch: Họ quen xem TV rồi à?
How long ago………………….his job?
has he begun
will he begin
was he beginning
did he begin
Đáp án đúng là: D
Giải thích: begin là hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, dùng thì quá khứ đơn
Dịch: Anh ấy đã bắt đầu công việc từ bao giờ?
Must this test………………on time?
finish
be finishing
be finish
be finished
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Phải sử dụng thể bị động, must be + Ved
Dịch: Bài kiểm tra này phải được hoàn thành đúng hạn à?
He ………………work at night.
used
uses
used to
is used to
Đáp án đúng là: C
Giải thích: used to V: đã từng làm gì (bây giờ không làm nữa)
Dịch: Anh ấy từng làm việc về đêm.
Rick left the class early because he…………………a headache.
had
used to have
was having
has
Đáp án đúng là: A
Giải thích: hòa hợp về thì: 2 mệnh đề xảy ra trong quá khứ, có quan hệ nguyên nhân kết quả, cùng chia thì quá khứ đơn
Dịch: Rick rời lớp sớm vì anh ấy bị đau đầu.
The teacher let me………………..home early because I felt ill.
going
went
go
to go
Đáp án đúng là: C
Giải thích: let + somebody + V nguyên mẫu: để ai làm gì
Dịch: Giáo viên để tôi về nhà sớm vì tôi thấy mệt
How long have they done their work?
How long has their work been done?
How long have their work done?
How long has their work be done?
How long have their work been done?
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Chuyển thành câu bị động phải giữ nguyên thì của câu gốc
Dịch: Họ đã xong việc bao lâu rồi?
My father …………………for the company for thirty years now.
has worked
works
worked
is working
Đáp án đúng là: A
Giải thích: dấu hiệu: for + khoảng thời gian + now: được… cho đến nay, phải dùng thì hiện tại hoàn thành
Dịch: Bố tôi đã làm việc cho công ty 30 năm rồi.
Is Kuala Lumpur very different …………………Hanoi?
with
for
from
into
Đáp án đúng là: C
Giải thích: different from something: khác với cái gì
Dịch: Kuala Lumpur rất khác Hà Nội à?
A: Thank you for your help. B:…………………………….
Good
You’re welcome
Great
You know it
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch:
A: Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
B: …………………………….
A. Tốt
B. Không có gì
C. Tuyệt
D. Bạn biết mà
Đáp án B dùng để đáp lại lời cảm ơn.
Let’s go swimming. It’s so hot.
Oh, I like.
It’s beautiful
Good idea
It’s hot
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Good Idea: Ý kiến hay, để phản hồi lại lời mời, ý kiến
Dịch: Hãy đi bơi đi. Trời nóng quá. - Ý kiến hay.
Xác định từ hoặc cụm từ có gạch dưới cần phải sửa để câu trở thành chính xác.
Xác định từ hoặc cụm từ có gạch dưới cần phải sửa để câu trở thành chính xác.
The grass hasn’t cut since we moved here.
Đáp án đúng là: cut -> been cut
Giải thích: cỏ không tự cắt, phải dùng thể bị động
Dịch: Cỏ đã không được cắt từ khi chúng tôi chuyển đến đây.
It seems very difficult for Lan having a trip abroad.
Đáp án đúng là: having -> to have
Giải thích: động từ đi sau tính từ phải chia ở dạng to V
Dịch: Có vẻ rất khó cho Lan để có chuyến đi nước ngoài
When I was young, I am used to go fishing
Đáp án đúng là: am -> bỏ
Giải thích: used to + V nguyên mẫu: đã từng làm gì trong quá khứ (không có to be đằng trước)
Dịch: Khi tôi còn trẻ, tôi từng đi câu cá.
We see Rose in town a few days ago.
Đáp án đúng là: see -> saw
Giải thích: a few days ago là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, động từ phải chia thành saw
Dịch: Tôi thấy Rose trong thị trấn vài hôm trước.








