Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất)_ đề 18
40 câu hỏi
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
hug
humor
trust
trust
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /juː/, các từ còn lại phát âm là /ʌ/.
Choose A, B, C,or D to complete this passage:Tet or the lunar new year holiday is the (21)........ important(22)...... in Vietnam. Tet is a (23)........ festival(24)................. occurs in late january or early february. It (25) .........a time for families to clean and decorate their houses , wear new (26) ............. and enjoy (27)................... meals such(28)........ sticky rice cakes. Family members(29).......... live apart try to be together(30)........ tet.
Tet or the lunar new year holiday is the (21)........ important(22)...... in Vietnam.
best
least
worst
most
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cấu trúc so sánh nhất: the + most/least + tính từ dài. Theo ngữ nghĩa của câu thì phải chọn most
Dịch: Tết hay còn gọi là lễ năm mới âm lịch là ngày lễ quan trọng nhất ở Việt Nam.
important(22)...... in Vietnam.
parade
club
festival
festivals
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Theo ngữ nghĩa thì câu thiếu “ngày lễ”, để ở số ít do chủ ngữ “Tet”
Dịch: Tết hay còn gọi là lễ năm mới âm lịch là ngày lễ quan trọng nhất ở Việt Nam.
Tet is a (23)........ festival
joy
joyness
joyful
joyfully
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Câu thiếu tính từ bổ nghĩa cho festival
Dịch: Tết là một ngày lễ đầy niềm vui diễn ra vào cuối tháng 1 hoặc đầu tháng
festival(24)................. occurs in late january or early february.
which
who
whom
whose
Đáp án đúng là: A
Giải thích: which cho mệnh đề quan hệ vì Tet là danh từ chỉ vật
Dịch: Tết là một ngày lễ đầy niềm vui diễn ra vào cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2.
It (25) .........a time for families to clean and decorate their houses ,
was
is
were
are
Đáp án đúng là: B
Giải thích: câu diễn tả sự thật nên chia ở hiện tại đơn, với động từ to be số ít
Dịch: Tết là thời gian cho gia đình lau dọn và trang trí nhà cửa,...
wear new (26) ............. and enjoy
cloth
clothes
cloths
clothing
Đáp án đúng là: B
Giải thích: clothes (n): quần áo nói chung
Dịch: …, mặc quần áo mới,...
enjoy (27)................... meals such
special
specially
specialed
specialing
Đáp án đúng là: A
Giải thích: thiếu tính từ bổ nghĩa cho meals
Dịch: …, và tận hưởng những bữa ăn đặc biệt…
meals such(28)........ sticky rice cakes.
more
better
best
as
Đáp án đúng là: D
Giải thích: such as: như là
Dịch: …như là bánh chưng.
Family members(29).......... live apar
whom
which
who
whose
Đáp án đúng là: C
Giải thích: mệnh đề quan hệ với danh từ “family members” chỉ người
Dịch: Các thành viên trong nhà sống xa nhau…
live apart try to be together(30)........ tet.
in
at
on
to
Đáp án đúng là: B
Giải thích: với Tết ta dùng giới từ at.
Dịch: …cố gắng về bên nhau vào Tết.
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
prevent
hedge
energy
faucet
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /ɪ/, các từ còn lại phát âm là /e/.
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
pollution
folk
innovation
conclusive
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /əʊ/, các từ còn lại phát âm là /ə/.
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
earphone
speak
meat
heat
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɪə/, các từ còn lại phát âm là /iː
Choose the word that has underlined part pronounced different from the others:
swims
lives
thanks
sleeps
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /s/, các từ còn lại phát âm là /z/.
Choose the best answer:
They are going to ....... the anniversary of their 50th wedding.
celebrating
celebrate
to celebrate
celebrated
Đáp án đúng là: B
Giải thích: going to + V: sắp làm gì trong tương lai gần
Dịch: Họ đang chuẩn bị mừng kỷ niệm ngày cưới lần thứ 50.
We think that mother’s day should be celebrated ............
nation
nationality
nationwide
nationhood
Đáp án đúng là: C
Giải thích: nationwide (a, adv): khắp đất nước. Câu trên thiếu một trạng từ, nationwide vừa là tính từ vừa là trạng từ.
Dịch: Chúng tôi nghĩ ngày của mẹ nên được kỉ niệm trên khắp đất nước.
There used to be a military ............... in red square on 1th May.
celebration
party
parade
festival
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Xét các đáp án:
A. celebration (n): buổi kỉ niệm
B. party (n): bữa tiệc
C. parade (n): cuộc diễu hành
D. festival (n): lễ hội
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Trước đây từng có một lễ diễu hành quân đội ở Quảng trường Đỏ vào ngày 1 tháng 5.
She cried with ...... when she heard the news. It was her ….. time
joy/joyfully
joyfully/joy
joyful/joy
joy/joyful
Đáp án đúng là: D
Giải thích: sau with cần danh từ bổ nghĩa, chỗ trống thứ 2 cần một tính từ bổ nghĩa cho time.
Dịch: Cô ấy cười với sự vui mừng. Đó là khoảng thời gian vui vẻ của cô ấy.
Can you tell me the reasons for ..... the mother’s day?
celebrate
celebrating
celebrated
celebration
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Sau giới từ, động từ cần chia ở thể Ving
Dịch: Bạn có thể nói cho tôi lý do để kỷ niệm ngày của mẹ không?
Passover is celebrated in Israel and by all …. people.
Jewish
English
Vietnamese
Japanese
Đáp án: A
A. Jewish: người Do Thái
B. English: người Anh
C. Vietnamese: người Việt Nam
D. Japanese: người Nhật Bản
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Lễ Quá Hải được kỉ niệm ở Israel bởi tất cả người Do Thái.
He’sa generous man He's ……-known for his generosity.
good
better
best
well
Đáp án đúng là: D
Giải thích: well known: nổi tiếng
Dịch: Anh ấy là một người rộng lượng. Anh ấy nổi tiếng vì sự hào phóng của mình.
What activities do you want to …… after school ?
take part in
taking part in
took park in
taken part in
Đáp án đúng là: A
Giải thích: want to V: muốn làm gì
Dịch: Hoạt động nào mà bạn muốn tham gia sau giờ học?
The …… man gave his son a hug before they said goodbye.
gentled
gentleness
gentle
gently
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Câu trên thiếu tính từ bổ nghĩa cho man
Dịch: Người đàn ông hiền hậu ôm lấy người con trai trước khi họ chào tạm biệt.
It's very nice …… you to say so!
at
of
on
in
Đáp án đúng là: B
Giải thích: It’s very + adj + of somebody
Dịch: Bạn thật tốt bụng khi nói vậy!
I lived in Dalat, ................... is one of the most beautiful cities of Vietnam.
who
whom
which
whose
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Dalat là danh từ chỉ vật nên sử dụng which cho mệnh đề quan hệ.
Dịch: Tôi sống ở Đà Lạt, một trong những thành phố đẹp nhất Việt Nam.
She isn't happy with her …… for Tet.
prepared
preparation
preparing
preparatory
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Câu thiếu 1 danh từ. Preparation (n): sự chuẩn bị
Dịch: Cô ấy không vui với sự chuẩn bị cho Tết của mình.
There are many... throughout the year.
celebrates
celebrations
celebratings
celebration
Đáp án đúng là: B
Giải thích: vì có many nên câu cần 1 danh từ số nhiều.
Dịch: Có nhiều lễ kỷ niệm xuyên suốt năm.
Last night we came to the show late........ the traffic was terrible.
although
an
because
despite
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Theo ngữ nghĩa của câu thì 2 mệnh đề có quan hệ kết quả - nguyên nhân, cần dùng because
Dịch: Đêm qua chúng tôi đến buổi biểu diễn trễ vì giao thông rất tệ.
Tet is a festival....occurs in late january or early february.
who
which
whom
when
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Tet là danh từ chỉ vật nên mệnh đề quan hệ cần dùng which
Dịch: Tết là một ngày lễ diễn ra cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2.
Choose the underlined word or phrase in each sentence that needs correcting:
If we polluted water we will have no fresh water to use.
polluted
water
will have
to use
Đáp án đúng là: A -> pollute
Giải thích: câu điều kiện loại 1 diễn tả sự kiện có thể xảy ra ở hiện tại, động tử mệnh đề điều kiện phải chia ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Nếu chúng ta làm ô nhiễm nguồn nước chúng ta sẽ không còn nước sạch để dùng.
John has a broke leg because he fell over while he was playing basketball.
broke
because
while
playing
Đáp án đúng là: A -> broken leg
Giải thích: broken leg: chân bị gãy
Dịch: John có 1 cái chân gãy vì anh ấy ngã khi đang chơi bóng rổ.
Solar panels are installed on the roof of a house receive the energy from the sun.
are installed
of
receive
from
Đáp án đúng là: C -> to/which
Giải thích: Có 2 cách sửa: thành to (diễn tả mục đích của hành động) hoặc chuyển thành mệnh đề quan hệ với which.
Dịch: Tấm pin mặt trời được cài đặt trên mái nhà (để) nhận năng lượng từ mặt trời.
My daughter has just won the first prize for the english speaking contest.
has just won
the first prize
for
speaking
Đáp án đúng là: C -> of
Giải thích: giải nhất của cuộc thi nói tiếng Anh: diễn tả quan hệ sở hữu của sự vật cần dùng of
Dịch: Con gái tôi vừa mới thắng giải nhất của cuộc thi nói tiếng Anh
Tornadoes are funnel shaped storms which passes over land below a thunderstorm.
are
which
passes
below
Đáp án đúng là: C -> pass
Giải thích: pass phải chia theo chủ ngữ của câu tornadoes là ngôi thứ 3 số nhiều.
Dịch: Lốc xoáy là những cơn bão hình phễu quét qua đất liền bên dưới một cơn giông
Choose the best sentences (A,B,C or D) that is the same meaning with the given sentence.
She is the woman. I met her last week.
She is the woman. I met her last week.
She's the woman which I met last week.
She’s the woman whose I met last week.
She's the woman whom I met last week.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: chủ ngữ của câu thứ nhất làm tân ngữ của câu thứ 2, vì thế khi nối câu bằng mệnh đề quan hệ phải sử dụng whom
Dịch: Cô ấy là người phụ nữ. Tôi gặp cô ấy tuần trước. -> Cô ấy là người phụ nữ mà tôi gặp tuần trước.
This is the dictionary. I saw it at that bookstore.
This is the dictionary who I saw at that bookstore.
This is the dictionary whom I saw at that bookstore.
This is the dictionary which I saw at that bookstore.
This is the dictionary which I saw at that bookstore.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: danh từ chỉ vật nên chuyển thành mệnh đề quan hệ dùng which
Dịch: Đây là quyển từ điển. Tôi thấy nó ở cửa hàng sách kia. -> Đây là quyển từ điển mà tôi thấy ở cửa hàng sách kia.
I’m not rich, so I can’t buy that house. ,
If I am rich, I could buy that house.
If I were rich, I can buy that house.
If I were rich, I will buy that house.
If I were rich, I could buy that house.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: mệnh đề điều kiện loại 2 diễn tả điều không có thật ở hiện tại, vế điều kiện chia quá khứ đơn, vế còn lại could/would/should + V
Dịch: Tôi không giàu nên tôi không thể mua ngôi nhà đó -> Nếu tôi giàu thì tôi đã có thể mua ngôi nhà đó
Water these plants or they will die.
Unless you water these plants, they will die.
Unless you watered these plants, they will die.
Unless you water these plants, they won't die.
If you water these plants, they will die.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nhưng với unless, 2 mệnh đề phải có ý nghĩa tương phản nhau.
Dịch: Tưới nước cho những cây này hoặc chúng sẽ chết. -> Trừ khi bạn tưới nước những cây này, chúng sẽ chết.
It rains heavily, so we can’t finish our work.
If it doesn't rain heavily, we could finish our work.
If it didn't rain heavily, we could finish our work.
If it didn't rain heavily, we would finish our work.
B and C are correct.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Câu điều kiện loại 2, could và would đều có nghĩa chấp nhận được
Dịch: Trời mưa to, nên chúng tôi không thể hoàn thành công việc. -> Nếu trời không mưa to, chúng tôi đã (có thể) hoàn thành công việc.








