Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất)_ đề 1
25 câu hỏi
You have to take that French course, …………..…….you?
don’t
musn’t
needn’t
haven’t
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Với “have to”, ta dùng trợ động từ “do/does/did + not” cho phần câu hỏi đuôi.
Chọn A.
Dịch: Bạn phải tham gia khóa học tiếng Pháp đó phải không?
Take this road and you will…………..…….at the school in five minutes.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: arrive + at: đến địa điểm nào đó
Dịch: Đi con đường này và bạn sẽ đến trường trong vòng 5 phút.3. I wish I…………..…….have to get up early.
doesn’t
don’t
wasn’t
didn’t
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đây là câu ước ở thì hiện tại, thể hiện điều ước không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc:
(+) S wish(es) + S + V(past) + O
(-) S wish(es) + S + didn’t + V + O
Dịch: Tôi ước tôi không phải dậy sớm.spend
spent
to spend
spending
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Adj + to V
Dịch: Thật tuyệt vời khi dành cuối tuần ở trên núi.be
is
was
were
Đáp án đúng là: C
Giải thích: dấu hiệu “ago” => thì quá khứ đơn, “ The Times” là tên riêng được coi là số ít => đi với “was”
Dịch: “ The Times” được in lần đầu tiên vào 200 năm trước.watch
watches
watched
watching
Đáp án đúng là: D
Giải thích: stop + V_ing: Dừng làm việc gì.
Dịch: Làm ơn dừng ngay việc xem bộ phim đó; nó quá bạo lực.had
wished
done
made
Đáp án đúng là: A
Giải thích: have + experience of doing sth : có kinh nghiệm trong việc gì
Dịch: Tôi chưa bao giờ có kinh nghiệm sống ở thành phố này. ( Nghĩa là tôi chưa bao giờ sống ở thành phố này)sorrow
pity
complaint
complaint
Đáp án đúng là: B
Giải thích: a pity: một điều thật đáng tiếc
Dịch: Thật là đáng tiếc khi bạn đã không quan tâm nhiều về môi trường sống xung quanh chúng ta.take
takes
took
taking
Đáp án đúng là: D
Giải thích: suggest + V_ing: gợi ý làm việc gì
Dịch: Tôi gợi ý nên lấy vòi hoa sen vì chúng có thể tiết kiệm nước.not lend
not to lend
not lending
not to lending
Đáp án đúng là: B
Giải thích: advise sb NOT to V: Khuyên ai đó không nên làm gì.Dịch: Hoa khuyên Mai không nên cho người đàn ông đó mượn nhiều tiền.
There will be a lot of sunshine in the north-east.
-> It will…………………………………………………………….……………
Đáp án đúng là: It will be sunny in the north-east.
Giải thích: câu gốc dùng danh từ là “ a lot of sunshine”, thì câu chuyển sẽ dùng tính từ “ sunny” mà nghĩa vẫn không thay đổi.
Dịch: Trời sẽ nhiều nắng ở phía Đông Nam.-> Peter sometimes ...………………………………………………………
Đáp án đúng là: Peter sometimes drives dagerously.
Giải thích: S+ sometimes + V => chuyển driver thành drive , chuyển dangerous thành dangerously để bổ nghĩa cho động từ drive.
Dịch: Peter thỉnh thoảng lái xe một cách nguy hiểm.-> You didn’t remember ……...….……………………………………
Đáp án đúng là: You didn’t remember to turn off the TV last night, did you?
Giải thích: đề cho vế trước phủ định => vế sau khẳng định
Dịch: Bạn không nhớ tắt TV vào tối hôm qua, đúng không?I suggest putting a waste paper bin here.
-> Let’s ….…………….……………………………………………………..
Đáp án đúng là: Let’s put a waste paper bin here.
Giải thích: Let’s + V
Dịch: Hãy đặt túi rác ở đây.The storm destroyed the village completely.
-> The village…………………………………………………………………..
Đáp án đúng là: The village was destroyed completely by the storm.
Giải thích: The village là tân ngữ ở câu gốc mà bị đưa lên làm chủ ngữ => câu bị động
Cấu trúc câu bị động: S + TO BE + V_ed
Dịch: Ngôi làng đã bị phá hủy hoàn toàn bởi trận bão.-> She hasn’t ……..…...……………………………………………..
Đáp án đúng là: She hasn’t worn that coat for two weeks.
Giải thích: chuyến từ quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành
Has/have + PII + for + khoảng thời gian
Has/have + PII + since+ mốc thời gian
Dịch: Cô ấy đã không mặc chiếc áo khoác này 2 tuần rồi.
Complete each of the following sentences, using the words given:
We / not used / wear / jeans / when / studied / primary school.
-> ……………………………………………………………...
Đáp án đúng là: We didnot use to wear jeans when we studied at primary school.
Giải thích: thì quá khứ đơn => did not +V
Dịch: Chúng tôi đã không mặc quần bò khi chúng tôi học tiểu học.-> …………………………………………………………………………...
Đáp án đúng là: Internet has provided/provides great benefits for millions of people all over the world.
Giải thích: Ở đây có thể dùng cả thì hiện tại đơn hoặc là thì hiện tại hoàn thành đều được.
Provide benefit for sb:mang lại lợi ích cho ai
Dịch: Mạng Internet đã mang lại những lợi ích to lớn cho hàng triệu người dân trên toàn thế giới.-> ………………………………………………………………………...
Đáp án đúng là: The boys like playing games but hate doing lessons.
Giải thích: Like + V_ing
Dịch: Các cậu bé thích chơi các trò chơi nhưng lại ghét học bài.-> …………………………………………………………………………………...
Đáp án đúng là: A lot of new styles of clothes are designed by his shop every week.
Giải thích: Đồ vật làm chủ ngữ => dùng câu bị động
Cấu trúc câu bị động: S + TOBE + PII (+ by …)
Dịch: Nhiều kiểu quần áo mới được thiết kế bởi cửa hàng của ông ấy hàng tuần.
Đáp án đúng là: Her name is Mary.
Đáp án đúng là: She lives in an area of London called Maida Vale.
Giải thích:
Dựa vào câu: I live in an area of London called Maida Vale.
Đáp án đúng là: She lives with her parents and her younger brother , Paul.
Giải thích:
Dựa vào câu: I live with my parents and my youngerbrother, Paul.
Đáp án đúng là: Her hobbies are swimming and horse-riding.
Giải thích:
Dựa vào câu: […] and at the weekends I like going swimming or horse-riding.
Đáp án đúng là: Because she is going to have exams./ Because she has exams soon.
Giải thích:
Dựa vào câu: At the moment I’m working very hard because I have exams soon, […]
Dịch: Hiện tại, tôi đang làm việc rất chăm chỉ vì tôi sắp có bài kiểm tra, […]








