Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 545 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số liền trước của số lớn nhất có 7 chữ số là:(0,5 điểm)

9 999 999

9 999 998

9 999 990

10 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lớn nhất có 7 chữ số là 9 999 999

Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi một đơn vị

Số liền trước của 9 999 999 là: 9 999 999 – 1 = 9 999 998

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số? (0,5 điểm)

3 051 452 = 3 000 000 + 50 000 +? + 400 + 50 + 2

1 000

100

10

10 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3 051 452 = 3 000 000 + 50 000 + 1 000 + 400 + 50 + 2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số lớn hơn 1 là: (0,5 điểm)  

\(\frac{{44}}{{65}}\)

\(\frac{{11}}{{21}}\)

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{{101}}{{101}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

Vậy phân số lớn hơn 1 là \(\frac{7}{5}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ đi chợ hết 18 phút 50 giây. Cũng có thể nói, mẹ đi chợ hết: (0,5 điểm)  

1 130 giây

1 380 giây

1 700 giây

3 000 giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

18 phút 50 giây = 18 × 60 giây + 50 giây = 1 130 giây

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần tô màu cam là:(0,5 điểm)  Phân số chỉ phần tô màu cam là:  (ảnh 1)

\(\frac{8}{{10}}\)

\(\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{2}{{10}}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy hình chữ nhật được chia làm 10 phần bằng nhau, tô màu xanh 5 phần và tô màu cam 3 phần.

Phân số chỉ phần tô màu cam là \(\frac{3}{{10}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba khúc vải loại I, loại II và loại III dài bằng nhau. Người ta may quần áo loại I dùng hết 9,4 m; loại II hết 9,05 m; loại III là 9,43 m. Vậy sau khi may quần áo xong, loại vải nào còn nhiều vải nhất là: (0,5 điểm)  

Loại I

Loại II

Loại III

Cả 3 loại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta so sánh số vải dùng để may quần áo, ta có:

9,05 m < 9,4 m < 9,43 m

Ta thấy 9,05 m nhỏ nhất. Vì số vải mỗi khúc vải đều như nhau nên số vải lấy đi ít nhất thì sẽ còn lại số vải nhiều nhất. Đó là vải loại II.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

 > ; < ; = ? (1 điểm)

56 m2 4 dm2 ........ 56,04 m2

234 567 cm2 ........2 512 dm2

Xem đáp án

56 m2 4 dm2 = 56,04 m2

Giải thích

56 m2 4 dm2 = 56\(\frac{4}{{100}}\)m2 = 56,04 m2

Vì 56,04 m2 = 56,04 m2

nên 56 m2 4 dm2 = 56,04 m2

234 567 cm2 < 2 512 dm2

Giải thích

234 567 cm2 = 2 345,67 dm2

Vì 2 345,67 dm2 < 2 512 dm2

nên 2 34 567 cm2 < 2 512 dm2

8. Tự luận
1 điểm

Nêu giá trị của chữ số 7 trong từng số thập phân sau: (1 điểm)

271,65: 

75,35: 

9,72: 

2,37: 

Xem đáp án

75,35: Bảy mươi đơn vị

271,65: Bảy mươi đơn vị

9,72: Bảy phần mười đơn vị

2,37: Bảy phần trăm đơn vị

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (2 điểm)

a)942 575 – 53 424 × 4

b)357 457 × 2 + 74 734 : 79

Xem đáp án

a) 942 575 – 53 424 × 4

= 942 575 – 213 696

= 728 879

b) 357 457 × 2 + 74 734 : 79

= 714 914 + 946

= 715 860

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thập phân thích hợp vào ô trống: (1 điểm)

Trong các số thập phân được cấu tạo từ 4 chữ số 4; 2; 8; 7 (mỗi chữ số được viết 1 lần và phần thập phân có 2 chữ số) thì số thập phân bé nhất là.........

Xem đáp án

Trong các số thập phân được cấu tạo từ 4 chữ số 4; 2; 8; 7 (mỗi chữ số được viết 1 lần và phần thập phân có 2 chữ số) thì số thập phân bé nhất là 24,78

11. Tự luận
1 điểm

Một chiếc khăn hình vuông có chu vi là \(\frac{8}{3}\) dm. Hỏi diện tích chiếc khăn đó là bao nhiêu? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Cạnh của chiếc khăn đó dài:

\(\frac{8}{3}\) : 4 = \(\frac{2}{3}\)(dm)

Diện tích chiếc khăn hình vuông đó là:

\(\frac{2}{3}\)× \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{4}{9}\) (dm2)

Đáp số: \(\frac{4}{9}\) dm2