Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 9)

A
Admin
ToánLớp 5103 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số gồm 5 chục, 8 đơn vị, 3 phần trăm được viết là: (0,5 điểm)  

508,300

58,03

580,03

580,300

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số gồm 5 chục, 8 đơn vị, 3 phần trăm được viết là: 58,03

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: (0,5 điểm)

25 ha 16 m2 = …?… ha

25,16

25,106

25,016

25,0016

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

25 ha 16 m2 = 25 ha + 0,0016 ha = 25,0016 ha

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số: 5,46; 2,84; 4,19; 1,8 theo thứ tự từ lớn đến bé là: (0,5 điểm)   

5,46; 4,19; 2,84; 1,8

1,8; 2,84; 4,19; 5,46

4,19; 5,46; 1,8; 2,84

2,84; 1,8; 4,19; 5,46

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh các số: 5,46 > 4,19 > 2,84 > 1,8

Vậy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 5,46; 4,19; 2,84; 1,8

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bánh xe có bán kính 3,4 dm. Hỏi quãng đường bánh xe di chuyển khi quay 1 000 vòng bằng bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn đến hàng phần mười): (0,5 điểm) 

2,1 km

2,2 km

2 135 km

21 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi của bánh xe là:

(3,4 × 2) × 3,14 = 21,352 (dm)

Đổi: 21,352 dm = 0,0021352 km

Quãng đường bánh xe di chuyển khi quay hết 1 000 vòng là:

0,0021352 × 1 000 = 2,1352 km

Số 2,1352 làm tròn đến hàng phần mười được số 2,1

Đáp số: 2,1 km

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là: (0,5 điểm)  

1,5 + 3,6

4,05 – 0,59

0,59 × 2,1

2,88 : 1,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1,5 + 3,6 = 5,1

4,05 – 0,59 = 3,46

0,59 × 2,1 = 1,239

2,88 : 1,2 = 2,4

So sánh kết quả các phép tính: 5,1 > 3,46 > 2,4 > 1,239

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 1,5 + 3,6

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình thang có độ dài đáy là 2,5 m; 5,3 m và chiều cao là 4 m. Người ta dùng \(\frac{2}{3}\) diện tích đất trồng hoa. Vậy diện tích đất trồng hoa: (0,5 điểm)  

10,4 m2

15,6 m2

5,2 m2

12,8 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích mảnh đất hình thang là:

S = \(\frac{{(2,5\,\, + \,\,5,3)\,\, \times \,\,4}}{2}\) = 15,6 (m2)

Diện tích đất trồng hoa là:

15,6 × \(\frac{2}{3}\) = 10,4 (m2)

Đáp số: 10,4 m2

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)

a) \(\frac{7}{3}\,\, + \,\,\frac{2}{9}\).... \(\frac{1}{3}\,\, - \,\,\frac{1}{9}\)

b) \(\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\frac{1}{6}\).....\(\frac{3}{2}\,\,:\,\,\frac{1}{{15}}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{3} + \frac{2}{9}\) >  \(\frac{1}{3} - \frac{1}{9}\)

b) \(\frac{2}{5} \times \frac{1}{6}\)   <  \(\frac{3}{2}:\frac{1}{{15}}\)

Giải thích:

\(\,\frac{7}{3}\,\, + \,\,\frac{2}{9} = \,\,\frac{{23}}{9}\)

\(\frac{1}{3} - \frac{1}{9}\,\, = \,\,\frac{2}{9}\,\,\)

\(\frac{{23}}{9}\,\, > \,\frac{2}{9}\)

Vậy: \(\frac{7}{3} + \frac{2}{9}\) >  \(\frac{1}{3} - \frac{1}{9}\)

Giải thích:

\(\frac{2}{5} \times \frac{1}{6}\,\,\, = \,\,\frac{2}{{30}}\)

\(\frac{3}{2}:\frac{1}{{15}}\,\, = \,\,\frac{3}{2}\,\, \times \,\,15\,\, = \,\,\frac{{45}}{2}\)

\(\frac{2}{{30}}\,\, < \,\,\,\frac{{45}}{2}\)

Vậy: \(\frac{2}{5} \times \frac{1}{6}\)   <  \(\frac{3}{2}:\frac{1}{{15}}\)

8. Tự luận
1 điểm

Số? (1 điểm)

a)64 cm2 45 mm2 = ... cm2

c)15 ha 9 m2 = ..... ha

b)2 yến 6 kg =......... tạ

d)29 dm 54 mm = ........ m

Xem đáp án

a) 64 cm2 45 mm2 = 64,45 cm2

c) 15 ha 9 m2 = 15,0009 ha

Giải thích:

1mm2 = 0,01 cm2

Vậy: 64 cm2 45 mm2 = 64,45 cm2

Giải thích:

1m2 = 0,0001 ha

Vậy: 15 ha 9 m2 = 15,0009 ha

b) 2 yến 6 kg = 0,26 tạ

d) 29 dm 54 mm = 2,9054 m

Giải thích:

1 yến = 0,1 tạ

1 kg = 0,01 tạ

Vậy: 2 yến 6 kg = 0,26 tạ

Giải thích:

1 dm = 0,1 m

1mm = 0,0001 m

Vậy: 29 dm 54 mm = 2,9054

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 19,504 + 26,47

b) 14,48 – 2,09

c) 25,4 × 1,8

d) 7,112 : 2,8

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: 19,504 + 26,47 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của hình sau: (0,5 điểm)

Tính diện tích của hình sau:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích hình thang là:

\(\frac{{2,15\,\, + \,\,5,2}}{2}\, \times \,\,2\) = 7,35 (cm2)

Đáp số: 7,35 cm2

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: (1 điểm)

a)2,5 × 1,2 + 2,5 × 2,1 + 2,5 × 0,7

b)0,8 × 45 × 2

=

Xem đáp án

a) 2,5 × 1,2 + 2,5 × 2,1 + 2,5 × 0,7

b) 0,8 × 45 × 2

= 2,5 × ( 1,2 + 2,1 + 0,7)

= 2,5 × 4

= 10

= 0,8 × (45 × 2)

= 0,8 × 90

= 72

12. Tự luận
1 điểm

Một hình tròn có đường kính 4 cm. Người ta tô màu \(\frac{2}{3}\) hình tròn. Hỏi diện tích phần được tô màu bằng bao nhiêu? (1,5 điểm)

Xem đáp án

Bán kính của đường tròn là:

4 : 2 = 2 (cm)

Diện tích hình tròn là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)

Diện tích phần được tô màu là:

12,56 × \(\frac{1}{2}\) = 6,28 ( cm2)

Đáp số: 6,28 cm2