Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 4)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Số gồm 6 chục, 4 đơn vị, và 8 phần nghìn được viết là:(0,5 điểm)
64,8000
64,008
64,08
64,0008
Đáp án đúng là: B
Số gồm 6 chục, 4 đơn vị, và 8 phần nghìn được viết là 64,008
Kết quả của phép tính 9,84 : 4 là:(0,5 điểm)
2,46
2,48
2,50
2,52
Đáp án đúng là: A
9,84 : 4 = 2,46
Sắp xếp các số thập phân 65,432; 56,234; 64,523; 56,243 theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được dãy số: (0,5 điểm)
56,234; 56,243; 64,523; 65,432
56,243; 56,234; 64,523; 65,432
56,243; 56,234; 65,432; 64,523
65,432; 64,523; 56,243; 56,234
Đáp án đúng là: A
Sắp xếp các số thập phân 65,432; 56,234; 64,523; 56,243 theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được dãy số 56,234; 56,243; 64,523; 65,432
Trung bình cộng của hai số là 1 542, số lớn hơn số bé là 1 286. Tìm số bé. (0,5 điểm)
128
129
899
1288
Đáp án đúng là: C
Tổng hai số là:
1 542 × 2 = 3 084
Số bé là:
(3 084 – 1 286) : 2 = 899
Cho số thập phân 7,2345. Nhân số này với 1 000, giá trị của chữ số 4 trong kết quả là: (0,5 điểm)
0,04
4
40
400
Đáp án đúng là: B
7,2345 × 1 000 = 7 234,5
Vậy giá trị của chữ số 4 trong số 7 234,5 là 4
Cho hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 18,2 m và 12,3 m. Nếu kéo dài đáy lớn thêm 2,1 m thì diện tích tăng thêm 8,4 m2. Diện tích ban đầu của hình thang là:(0,5 điểm)
12 200 dm2
12 430 dm2
14 320 dm2
13 240 dm2
Đáp án đúng là: A
Chiều cao hình thang là:
\(\frac{{8,4 \times 2}}{{2,1}}\) = 8 (m)
Diện tích ban đầu của hình thang là:
\(\frac{{(18,2 + 12,3) \times 8}}{2}\) = 122 (m2)
Đổi 122 m2 = 12 200 dm2
Đáp số: 12 200 dm2
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
3,7 m = .........mm | 789 m =.......... km |
50 cm2 = ............m2 | 6,5 m2 = .............cm2 |
3,7 m = 3 700 mm Giải thích 3,7 m = 3,7 × 1 000 mm = 3 700 mm | 789 m = 0,789 km Giải thích 789 m = \(\frac{{789}}{{1\,000}}\) km = 0,789 km |
50 cm2 = 0,005 m2 Giải thích 50 cm2 = \(\frac{{789}}{{10\,\,000}}\) m2 = 0,005 m2 | 6,5 m2 = 65 000 cm2 Giải thích 6,5 m2 = 6,5 × 10 000 cm2 = 65 000 cm2 |
Đặt tính rồi tính:(2 điểm)
a) 512,3 + 24,567 | b) 9,874 – 3,468 |
c) 15,2 × 6,1 | d) 10,24 : 8 |

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. (1 điểm)
a)Số hai trăm ba mươi bảy ki-lô-mét vuông viết là ...
b)Số mười lăm phẩy không không bảy héc-ta viết là ......
c)Số 9,48 km2 đọc là .......
d)Số 0,317 ha đọc là ...........
a) Số hai trăm ba mươi bảy ki-lô-mét vuông viết là 237 km2
b) Số mười lăm phẩy không không bảy héc-ta viết là 15,007 ha
c) Số 9,48 km2 đọc là chín phẩy bốn mươi tám ki-lô-mét vuông
d) Số 0,317 ha đọc là không phẩy ba trăm mười bảy héc-ta
Tính bằng cách thuận tiện:(2 điểm)
a)5 × 4,87 × 0,2 = = = | b)3,865 × 1,25 × 8 = = = |
c)40 × 47,65 × 2,5 = = = |
d)0,2 × 125 × 5 × 0,8 = = = |
a) 5 × 4,87 × 0,2 = (5 × 0,2) × 4,87 = 1 × 4,87 = 4,87 | b) 3,865 × 1,25 × 8 = 3,865 × (1,25 × 8) = 3,865 × 10 = 38,65 |
c) 40 × 47,65 × 2,5 = (40 × 2,5) × 47,65 = 100 × 47,65 = 4 765 | d) 0,2 × 125 × 5 × 0,8 = (0,2 × 5) × (125 × 0,8) = 1 × 100 = 100 |
Tính diện tích hình tam giác EDF trong hình vẽ sau, biết hình tròn tâm P, bán kính PE có chu vi là 18,84 cm. (1 điểm)

Bán kính của đường tròn tâm P là:
18,84 : 2 : 3,14 = 3 (cm)
Độ dài cạnh đáy DF là:
3 × 2 = 6 (cm)
Diện tích tam giác EDF là:
\(\frac{1}{2}\,\, \times \,\,3\,\, \times \,\,6\,\, = \,\,9\) (cm2)
Đáp số: 9 cm2








