Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 6)

A
Admin
ToánLớp 591 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Làm tròn 24,157 đến chữ số hàng phần mười được: (0,5 điểm)  

24,15

25

24,16

24,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi làm tròn đến hàng phần mười ta sẽ so sánh chữ số hàng phần trăm. Nếu chữ số hàng phần trăm nhỏ hơn 5 thì ta sẽ làm tròn xuống. Còn lại làm tròn lên

Số 24,157 có chữ số hàng phần trăm là 5 nên ta sẽ làm tròn lên.

Số 24,157 làm tròn đến chữ số hàng phần mười được 24,2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ trống là: (0,5 điểm)

21,5 ha × 3 = ........km2

64,5

0,645

6,45

645

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 ha = 0,01 km2

21,5 ha × 3 = 64,5 ha = 0,645 km2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính diện tích hình tròn là: (0,5 điểm)  

\(S = 3,14 \times R \times R\)

\(S = 2 \times 3,14 \times R\)

\(S = 3,14 \times D \times D\)

\(S = 2 \times 3,14 \times D\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính diện tích hình tròn là: \(S = 3,14 \times R \times R\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là: (0,5 điểm)  

\(\frac{1}{5} + \frac{1}{2}\)

\(\frac{3}{4} \times \frac{5}{3}\)

\(\frac{9}{{10}} - \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{2}\) = \(\frac{7}{{10}} = \frac{{28}}{{40}}\);                                     \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{3}\) = \(\frac{5}{4} = \frac{{50}}{{40}}\)

\(\frac{9}{{10}} - \frac{1}{2}\) = \(\frac{2}{5} = \frac{{16}}{{40}}\);     \(\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\) = \(\frac{3}{8} = \frac{{15}}{{40}}\)

So sánh kết quả các phép tính: \(\frac{{15}}{{40}} < \frac{{16}}{{40}} < \frac{{28}}{{40}} < \frac{{50}}{{40}}\)

Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 25,48, giá trị của chữ số 4 gấp ......lần giá trị của chữ số 8. Điền vào ô trống. (0,5 điểm)  

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số 25,48 giá trị của chữ số 4 là 0,4; giá trị của chữ số 8 là 0,08. Giá trị của chữ số 4 sẽ gấp số lần giá trị của chữ số 8 là:

0,4 : 0,08 = 5

Vậy giá trị của chữ số 4 gấp 5 lần giá trị của chữ số 8.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bánh xe có đường kính 60 cm. Vậy khi quay được 1 000 vòng, bánh xe đã di chuyển được quãng đường là: (0,5 điểm)  

1 042 m

942 m

1 664 m

1 884 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi của bánh xe là:

60 × 3,14 = 188,4 (cm)

Đổi: 188,4 cm = 1,884 m

Quãng đường bánh xe di chuyển khi quay hết 1 000 vòng là:

1,884 × 1 000 = 1 884 (m)

Đáp số: 1 884 m

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Số? (1 điểm)

a)25 km2 4 ha = ........km2

c)7 m 4 cm = .........dm

b)4 tạ 5 yến = .........tấn

d)25 dm2 65 cm2 = ............m2

Xem đáp án

a) 25 km2 4 ha = 25,04 km2

c) 7 m 4 cm = 70,4 dm

b) 4 tạ 5 yến = 0,43 tấn

d) 25 dm2 65 cm2 = 0,2565 m2

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)

a)\(\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{2}{3}\)........\(\frac{3}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\)

b)\(\frac{2}{3}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\)........\(\frac{4}{3}\,\,:\,\,\frac{7}{3}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{6} + \frac{2}{3}\) > \(\frac{3}{2} - \frac{1}{3}\)

b)  \(\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}\) < \(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{6} + \frac{2}{3}\) =  \(\,\frac{3}{2} = \frac{9}{6}\)

\(\frac{3}{2} - \frac{1}{3}\) =  \(\frac{7}{6}\,\)

\(\frac{9}{6}\,\,\)> \(\frac{7}{6}\)

Vậy: \(\frac{5}{6} + \frac{2}{3}\) > \(\frac{3}{2} - \frac{1}{3}\)

Giải thích:

\(\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}\) = \(\frac{2}{7}\,\,\)   

\(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\) = \(\frac{4}{7}\,\,\)

\(\frac{2}{7}\) < \(\frac{4}{7}\)\(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\)

 Vậy: \(\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}\) < \(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\)

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 34,68 + 40,09

b) 34,1 – 20,51

c) 31,2 × 1,2

d) 43,93 : 2,3

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: 34,68 + 40,09 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình thang có độ dài hai đáy là 15 m và 20 m, chiều cao là 10 m. Người ta sử dụng \(\frac{3}{5}\) mảnh đất để trồng rau. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông? (1 điểm)

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất hình thang là:

 \(\frac{{(15\,\, + \,\,20)\,\, \times \,\,10}}{2}\) = 175 (m2)

Diện tích đất trồng rau là:

175 × \(\frac{3}{5}\) = 105 (m2)

Đáp số : 105 m2

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau: (1 điểm)

Số

Làm tròn số đến

Hàng đơn vị

Hàng phần mười

Hàng phần trăm

14,512

   

24,641

   
Xem đáp án

Số

Làm tròn số đến

Hàng đơn vị

Hàng phần mười

Hàng phần trăm

14,512

15

14,5

14,51

24,641

25

24,6

24,64

12. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của các hình sau (1 điểm)

a)

Tính diện tích của các hình sau (ảnh 1)

b)

Tính diện tích của các hình sau (ảnh 2)

Xem đáp án

a)

Diện tích hình tam giác là:

Stam giác = \(\frac{1}{2}\) × 2,56 × 2,4

             = 3,072 (cm2)

Đáp số: 3,072 cm2b)

Diện tích hình thang là:

Shình thang = \[\frac{{\left( {7{\rm{ }} + {\rm{ }}3,5} \right){\rm{ }} \times {\rm{ }}3,3}}{2}\]

               = 17,325 (dm2)

Đáp số: 17,325 dm2