Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 2 có đáp án (Đề 125)
13 câu hỏi
Chất nào sau đây tác dụng được với acetic acid?
NaNO3
Fe
H2O
KCl
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về chất béo?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo tan được trong xăng, benzene,
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là R-COOH.
Chọn đáp án C.
Saccharose có những tính chất vật lí nào?
Saccharose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Saccharose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước.
Saccharose là chất rắn kết tinh, màu vàng nhạt, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Saccharose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, không tan trong nước lạnh.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tinh bột và cellulose dễ tan trong nước.
Tinh bột dễ tan trong nước còn cellulose không tan trong nước.
Tinh bột và cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng. Còn cellulose không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.
Chọn đáp án D.
Các oxide trong vỏ Trái Đất thường chứa
sắt và nhôm.
silicon và oxygen.
canxi và magnesium.
carbon và silicate.
Chọn đáp án B.
Vai trò chính của chu trình carbon trong tự nhiên là gì?
Tạo ra nước cho sinh vật.
Tạo ra năng lượng cho sinh vật.
Điều chỉnh khí hậu toàn cầu.
Làm cung cấp và tái chế carbon cho môi trường.
Chọn đáp án C.
Việc khai thác vỏ Trái Đất không dẫn đến tác động nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường.
Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Biến đổi khí hậu.
Phát triển kinh tế.
Chọn đáp án D.
Thế nào là lai phân tích?
Là phép lai giữa các cá thể mang kiểu gene dị hợp.
Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gene với cá thể
mang tính trạng lặn.
Là phép lai giữa các cá thể mang tính trạng lặn.
Là phép lại giữa các cá thể mang tính trạng trội.
Chọn đáp án B.
Các dạng đột biến gene là mất, thêm và …………... một hoặc một vài cặp nucleotide. Từ cần điền là
Thay thế.
Lặp.
Đảo vị trí.
Đứt vị trí.
Chọn đáp án A.
Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:
Tiến hoá hoá học – tiến hóa sinh học.
Tiến hoá hoá học – tiến hoá tiền sinh học – tiến hóa sinh học.
Tiến hoá sinh học – tiến hoá hoá học – tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hoá tiền sinh học – tiến hoá sinh học – tiến hóa hoá học.
Chọn đáp án B.
Từ tinh bột có thể sản xuất ethylic alcohol theo sơ đồ:
(C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH
Muốn điều chế 920 kg ethylic alcohol, ta cần dùng bao nhiêu kg tinh bột? Biết H = 50%.
Ta có sơ đồ tổng hợp sau:
(C6H10O5)n→n C6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2
162 2×46 (g/mol)
m 920 (kg)
Khối lượng tinh bột cần dùng theo lí thuyết là nC6H10O5=920×16246×2=1620kg
Vì H = 50% nên lượng tinh bột cần lấy thực tế là
mC6H10O5TT=1620×10050=3240kg
Trình bày 2 phương pháp hoá học (khác nhau) để nhận biết mỗi dung dịch đựng trong 2 bình riêng biệt sau: CH3COOH và C6H12O6 . Coi như dụng cụ, hoá chất có đủ. Viết các phương trình hoá học (nếu có).Trình bày 2 phương pháp hoá học (khác nhau) để nhận biết mỗi dung dịch đựng trong 2 bình riêng biệt sau: CH3COOH và C6H12O6 . Coi như dụng cụ, hoá chất có đủ. Viết các phương trình hoá học (nếu có).
Trích mẫu thử cho mỗi lọ.
Cách 1: Nhúng quỳ tím vào lần lượt mỗi mẫu thử. Mẫu nào làm quỳ tím hoa đỏ là CH3COOH, không đổi màu quỳ tím là C2H5OH.
Cách 2: Dùng hỗn hợp AgNO3/NH3 vào lần lượt 2 mẫu thử và ngâm trong nước nóng. Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng bạc là C6H12O6. Không hiện tượng là CH3COOH. Phương trình hoá học: C6H12O6 + Ag2O →NH3,toC6H12O6 + 2Ag
Em hãy mô tả các điểm chính trong quá trình tiến hoá để hình thành các sinh vật đa bào ngày nay từ tế bào nhân sơ tổ tiên.
Quá trình tiến hóa từ tế bào nhân sơ tổ tiên đến các sinh vật đa bào ngày nay bao gồm sự xuất hiện của tế bào có hạt nhân, sự phát triển của tế bào tổ chức thành cơ thể đa tế bào, và sự tương tác giữa các tế bào để hình thành các cấu trúc và chức năng phức tạp hơn.




