Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 2 có đáp án (Đề 124)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 2 có đáp án (Đề 124)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 976 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ nào sau đây có thể làm mất màu da cam của dung dịch bromine?

C2H4.

CH4.

C2H5OH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất có công thức hoá học sau. Chất nào là ester của chất béo?

CH3COOC2H5.

CH3COONa.

C17H35COOH.

(C17H35COO) 3C3H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế trực tiếp ethylic alcohol?

Acetylene.

Methane.

Glucose.

Ethane.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polymer nào sau đây không phải polyme thiên nhiên?

Cellulose.

Polyethylene.

Tơ tằm.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân loại chính của các dạng chất trong vỏ Trái Đất dựa trên

màu sắc.

khối lượng phân tử.

tính chất hoá học.

độ cứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình carbon tự nhiên, carbon dioxide (CO2) được chuyển đổi thành

dạng hữu cơ bởi quá trình nào?

Hô hấp.

Quang hợp.

Quá trình tổng hợp.

Quá trình phân giải.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng để sản xuất xi măng?

Đá vôi.

Quặng sắt.

Quặng đồng.

Bauxite.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây minh họa một số dạng đột biến cấu trúc NST. Các hình a,b,c lần lượt là các dạng đột biến nào?

Hình dưới đây minh họa một số dạng đột biến cấu trúc NST. Các hình a,b,c lần lượt là các dạng đột biến nào? (ảnh 1)

Đảo đoạn, chuyển đoạn, mất đoạn.

Mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

Mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn.

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bị hội chứng Down có số NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

44 chiếc.

47 chiếc.

46 chiếc.

45 chiếc.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định là

(1) đột biến.          (2) giao phối không ngẫu nhiên.

(3) chọn lọc tự nhiên.      (4) yếu tố ngẫu nhiên

(5) di nhập gene.

Câu trả lời đúng là

(1), (3), (5).

(1), (2), (5).

(1), (2), (4), (5).

(1), (4), (5).

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Tự luận
1 điểm

Cho 19,4 gam hỗn hợp kim loại gồm kẽm và đồng vào dung dịch acetic acid (lấy dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, người ta thu được 4,958 L khí không màu (đkc). Hãy tính khối lượng và phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2

Vì kim loại Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học nên không phản ứng với dung dịch CH3COOH. Chất còn lại không phản ứng với acid là Cu.

Số mol hydrogen sinh ra: nH2=VH224,79=4,95824,79=0,2 (mol)

Theo phương trình hoá học, ta có: nZn=nH2= 0,1 (mol)

ÞmZn = nZn × MZn = 0,2 × 65 = 13 (g)

Khối lượng chất rắn còn lại: mCu = 19,4 – 13 = 6,4 (g)

Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

%Zn =  1319,4×100% = 67,01% Þ %Fe = 100% - 67,01% = 32,99%.

12. Tự luận
1 điểm

Hãy viết phương trình hoá học và ghi rõ điều kiện của các phản ứng sau:

a) Trùng hợp ethylene.

b) Acetic acid tác dụng với kim loại magnesium.

c) Oxi hoá ethylic alcohol thành acetic acid.

d) Đun nóng hỗn hợp ethylic alcohol và acetic acid có sulfuric acid đặc làm xúc tác.

Xem đáp án

a) Trùng hợp ethylene:

nCH2=CH2 →to,xt,p(CH2−CH2)n

b) Acetic acid tác dụng với kim loại magnesium:

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2 ↑

c) Oxi hoá ethylic alcohol thành acetic acid

C2H5OH + O2 →enzyme,toCH3COOH + H2O

d) Đun nóng hỗn hợp ethylic alcohol và acetic acid có sulfuric acid đặc làm xúc tác: CH3COOH + C2H5OH ⇌toH2SO4 CH3COOC2H5 + H2O

13. Tự luận
1 điểm

Hãy lấy 3 ví dụ về người để minh hoạ cho cặp tính trạng tương phản.

Xem đáp án

- Tính trạng về độ thẳng của tóc: có hai trạng thái khác nhau là tóc thẳng và tóc quăn là một cặp tính trạng tương phản.

Tính trạng về màu da: có hai trạng thái trái ngược nhau là da trắng và da đen. Tính trạng về độ dày của môi: có hai trạng thái tương phản nhau là môi dày và môi mỏng.