Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 2 có đáp án (Đề 121)
13 câu hỏi
Thành phần chính của sợi bông gỗ nứa là
tinh bột.
cellulose.
glucose.
saccharose.
Chọn đáp án B.
Phản ứng đặc trưng của các hợp chất alkene là?
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng cháy.
Chọn đáp án C.
Loại đường nào sau đây được dùng để pha huyết thanh, truyền tĩnh mạch người
bệnh?
Saccharose.
Fructose.
Maltose.
Glucose
Chọn đáp án D.
Những chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng thủy phân?
Saccharose, chất béo.
Saccharose, glucose.
Acetic acid, chất béo.
Ethylic alcohol, saccharose.
Chọn đáp án A.
Cách đơn giản giúp ta phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông là
dùng quỳ tím.
dùng phản ứng thủy phân.
gia nhiệt để thực hiện phàn ứng đông tụ.
đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.
Chọn đáp án D.
Quá trình đốt cháy than sẽ tạo ra gì?
Tạo ra năng lượng và sản phẩm đốt cháy.
Làm giảm nhiệt độ môi trường.
Tạo ra khói và bụi.
Tạo ra chất độc hại.
Chọn đáp án A.
Bằng chứng nào sau đây cho thấy sự ấm lên toàn cầu?
Sự gia tăng của diện tích rừng nhiệt đới.
Sự gia tăng của lượng tuyết rơi mùa đông ở các khu vực lạnh.
Sự giảm băng tuyết và băng trôi trên các dãy núi và các vùng băng lớn.
Sự giảm mực nước biển do tác động của nước lạnh từ các khu vực băng tuyết.
Chọn đáp án C.
Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gene giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp.
dễ tạo ra các biến dị di truyền.
các gene tương tác với nhau.
chịu ảnh hưởng của môi trường.
Chọn đáp án A.
Phân tử DNA được cấu tạo bởi
một mạch đơn xoắn cuộn lại.
hai mạch đơn ở dạng thẳng.
một mạch đơn ở dạng thẳng.
hai mạch đơn vừa song song vừa xoắn đều quanh một trục.
Chọn đáp án D.
Theo Darwin, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định.
những biến đổi do tập quán hoạt động.
biến dị di truyền.
Chọn đáp án B.
Viết phương trình hoá học thực hiện chuỗi biến hoá sau (ghi điều kiện nếu có)
(C6H10O5)n → C6H12O6 →C2H5OH → CH3COOH →CH3COONa
↓
CO2
Các phương trình hoá học
(C6H10O5)n+ nH2O →H2SO4,tonC6H12O6
C6H12O6 →enzyme,to2C2H5OH + 2CO2↑
C2H5OH + O2 →enzyme,toCH3COOH + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa+ H2O
C2H5OH + 3O2 →enzyme,to2CO2 + 3H2O
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có được 50 gam tinh bột thì thể tích không khí cần dùng (đkc) để cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp là bao nhiêu lít?
Phương trình phản ứng của quá trình quang hợp:
6nCO2 + 5nH2O →ánh sáng (C6H10O5)n+ 6nO2
6n × 24,79 (L) 162n (g)
? (L) 50 (g)
Thể tích CO2 cần dùng: VCO2=6n×24,79×50162n=45,91 (L)
Thể tích không khí cần dùng: VKK=45,91×1000,03=153 033,33(L)
Em hãy phân biệt quá trình chọn lọc tự nhiên và quá trình chọn lọc nhân tạo.
| Chọn lọc nhân tạo | Chọn lọc tự nhiên |
Động lực | Do nhu cầu của con người | Do đấu tranh sinh tồn với môi trường sống |
Nội dung | Đào thải cá thể mang biến dị bất lợi, tích luỹ cá thể mang biến dị có lợi với nhu cầu con người. | Đào thải cá thể mang biến dị bất lợi, tích luỹ cá thể mang biến dị có lợi với bản thân sinh vật. |
Kết quả | Hình thành tính đa dạng và thích nghi của vật nuôi, cây trồng với con người | Hình thành tính đa dạng và thích nghi của sinh vật đối với môi trường sống. |
Quy mô | Trong phạm vi vật nuôi, cây trồng | Trong phạm vi toàn bộ sinh giới |
Thời gian bắt đầu | Từ khi con người biết chăn nuôi, trồng trọt | Từ khi sự sống vừa xuất hiện trên trái đất. |




