Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 2 có đáp án (Đề 122)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 2 có đáp án (Đề 122)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 969 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Iodine (I2) tác dụng với chất nào sau đây tạo hợp chất màu xanh?

Tinh bột.

Cellulose.

Glucose.

Saccharose.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng được hết với các chất: Na, NazO, NaOH, Na2CO3, NaHCO3

glucose.

ethylic alcohol.

acetic acid.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng gương soi và ruột phích nước, người ta thường thực hiện phản ứng hoá học giữa dung dịch silver nitrate trong ammonia tác dụng với

saccharose.

glucose.

acetic acid.

acetylene.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp hoá học, phân biệt tinh bột và cellulose bằng cách dùng

giấy quỳ tím.

dung dịch NaCl.

dung dịch glucose.

dung dịch iodine.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là gì?

Sự oxi hoá

Sự khử

Sự cháy

Sự đông tụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính của quá trình đốt cháy than là gì?

Đất và tro.

Carbon dioxide và nước.

Carbon monoxide và bụi.

Methane và hydrocarbon.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hiện tượng thời tiết cụ thể nào có thể được liên kết với biến đổi khí hậu?

Sự biến đổi của chu kỳ mưa và khô ở các vùng sa mạc.

Sự ổn định của mùa mưa tại các khu vực nhiệt đới.

Sự giảm sự biến động của bão và cơn bão.

Sự tăng cường của mùa đông lạnh giá tại các khu vực cận cực.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 3 trội : 1 lặn xuất hiện ở thí nghiệm lai nào của Mendel?

Lai phân tích.

Lai một cặp tính trạng.

Lai hai cặp tính trạng.

Liên kết gene.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gene thay đổi như thế nào?

Cấu tạo nhiễm sắc thể.

Số lượng của nhiễm sắc thể.

Cấu trúc và số lượng của gene.

Số lượng của gene.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có nhận định sau:

(1) Đột biến làm phát sinh các allele mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp.

(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.

(3) Sự tổ hợp các allele qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.

(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.

Số nhận định không đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Tự luận
1 điểm

Cho 27,2 gam hỗn hợp A gồm C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Na (dư),

sau phản ứng thu được 6,1975 L H2 (đkc).

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng.

b) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.

c) Nếu hỗn hợp A trên làm thí nghiệm, thêm tiếp H2SO4 đặc và đun nóng. Tính hiệu suất của phản ứng biết sau phản ứng thu được 14,08 gam ethyl acetate.

Xem đáp án

Số mol hydrogen sinh ra:  nH2=VH224,79=6,197524,79=0,25 (mol)

a) Phương trình hoá học xảy ra:

2C2H5OH + 2Na→ 2C2H5Ona + H2

a                           0,5a                      (mol)

2CH3COOH + 2Na→ 2CH3COONa+ H2

b                                                        0,5b (mol)

b) Đặt số mol C2H5OH và CH3COOH ban đầu lần lượt là a và b (mol)

Ta có hệ phương trình:46a+60b=27,20,5a+0,5b=0,25⇔a=0,2b=0,3

Khối lượng từng chất trong hỗn hợp A

mC2H5OH=nC2H5OH×MC2H5OH=0,2×46=9,2g

mCH3COOH=nCH3COOH×MCH3COOH=0,3×60=18g

c) Số mol của CH3COOC2H5 thu được là

nCH3COOC2H5=mCH3COOC2H5MCH3COOC2H5=14,0888=0,16 (mol)

Phương trình hoá học:

CH3COOH + C2H5OH ⇌toH2SO4đ CH3COOC2H5 + H2O

Theo PT (mol):      1        :         1

Theo DB (mol):     0,2     :         0,3                                                     0,16

Theo PU (mol):     0,2     :         0,2                                                     0,2

Do vậy nếu H = 100% thì C2H5OH phản ứng hết, vậy hiệu suất tính theo số mol của C2H5OH.

Hiệu suất của phản ứng trên là H%=nC2H5OH(pu)×100%nC2H5OH(bd)=0,16×100%0,2=80%

12. Tự luận
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 964,2 gam một loại chất béo có công thức chung là (RCOO)3C3H5, cần vừa đua 130 gam sodium hydroxide. Tính khối lượng muối của acid hữu cơ thu được.

Xem đáp án

Số mol NaOH đã dùng:nNaOH=mNaOHMNaOH=13040=3,25 (mol)

Phương trình tổng quát: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →to 3RCOONa + C3H5(OH)3

1,08            3,25                                         1,08 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol

Þ mmuối = (mchất béo + mNaOH) – mglycerol

Þmmuối = 964 + 130 – (33,25 × 92) = 994,84 (g)

13. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình ảnh bộ NST của một người bên dưới, hãy trả lời câu hỏi sau:

Dựa vào hình ảnh bộ NST của một người bên dưới, hãy trả lời câu hỏi sau:    a) Cho biết người này đang mắc phải bệnh/tật (hội chứng) di truyền gì? Giới tính của người này là nam hay nữ?  b) Em hãy nêu biểu hiện của bệnh tật (hội chứng) trên. (ảnh 1)

a) Cho biết người này đang mắc phải bệnh/tật (hội chứng) di truyền gì? Giới tính của người này là nam hay nữ?

b) Em hãy nêu biểu hiện của bệnh tật (hội chứng) trên.

Xem đáp án

A. Người này bị hội chứng Turner, giới tính nữ

B. Biểu hiện lùn, cổ ngắn, tuyến vú và buồng trứng không phát triển, không có kinh nguyệt, trí tuệ kém phát triển, mắc một số dị tật bẩm sinh,...