Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 9 có đáp án (Đề 80)
13 câu hỏi
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế trực tiếp C2H5OH?
Methane.
Glucose.
Acetylene.
Ethane.
Chọn đáp án B.
C12H22O11 có những tính chất vật lí nào?
C12H22O11 là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
C12H22O11 là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước.
C12H22O11 là chất rắn kết tinh, màu vàng nhạt, vị ngọt, dễ tan trong nước,.
C12H22O11 là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, không tan trong nước lạnh.
Chọn đáp án A.
Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố
lưu huỳnh (S).
sắt (Fe).
chlorine (Cl)
nitrogen (N).
Chọn đáp án D.
Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của C6H12O6?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất C2H5OH.
Nguyên liệu sản xuất nhựa PVC.
Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực.
Chọn đáp án C.
Theo một nghiên cứu, hàm lượng đường C12H22O11 trong cây mía khoảng 13%. Nếu nhà sản xuất tinh chế 1,0 tấn nước mía trên thì hàm lượng C12H22O11 thu được là bao nhiêu? (Giả sử H = 80%)
105 kg.
104 kg.
110 kg.
114 kg.
Trong 1 tấn nước mía chứa lượng saccharose là:
mC12H22O11= 1 000 × 13% = 130 (kg)
Theo đề bài, H = 80% nên ta có:
Þ Lượng saccharose thu được là: mC12H22O11= 130 × 80% = 104 (kg)
Ta dùng chất nào trong các chất sau để nhận biết: tinh bột, cellulose và
saccharose?
Nước và iodine.
kim loại sodium.
Nước và H2SO4.
Dung dịch NaOH.
Chọn đáp án A.
Cho sơ đồ phản ứng sau: C12H22O11 →1 C6H12O6 →2 C2H5OH. Điều kiện thích hợp của các phản ứng (1) và (2) lần lượt là
men rượu, men giấm.
H2O và base nung nóng, men rượu.
H2O và acid nung nóng, men rượu.
H2O và acid nung nóng, men giấm.
Chọn đáp án C.
Cần lấy bao nhiêu gam C12H22O11 để pha thành 500 mL dung dịch C12H22O11
1 M?
684 g.
342 g.
85,5 g.
171 g.
Số mol saccharose trong dung dịch:
nC12H22O11=CM C12H22O11×VC12H22O11=1×0,5=0,5mol
Þ Khối lượng C12H22O11 cần dùng:
mC12H22O11=nC12H22O11×MC12H22O11=0,5×342=171g
Đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được sản phẩm là
Ester và nước.
Hỗn hợp amino acid.
Chất bay hơi có mùi khét.
Các acid béo.
Chọn đáp án B.
Loại mắt xích có trong phân tử của tinh bột và cellulose là
C6H10O5.
C6H12O6.
Amino acid.
C12H22O11.
Chọn đáp án A.
Viết các phương trình hoá học hoàn thành chuỗi biến đổi sau:
C6H10O5n↔Tinh bột →H2SO4,to+nH2O C6H12O6 →to+enzyme C2H5OH CH3COOC2H5 →to+NaOH CH3COONa
(C6H10O5)n + nH2O →H2SO4,ton C6H12O6
C6H12O6 →enzyme,to2C2H5OH + 2CO2↑
C2H5OH + CH3COOH⇌toH2SO4đ CH3COOCC2H5 + H2O
CH3COOCC2H5 + NaOH →to C2H5OH + CH3COONa
Khi lên men m gam C6H12O6 (H = 90%), lượng khí carbon dioxide sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thì thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là bao nhiêu?
Ta có, khối lượng dung dịch giảm: m dd giảm = mCaCO3−mCO2
⇒mCO2=mCaCO3- m dd giảm = 10 – 3,4 = 6,6 (g).
Số mol CO2 sinh ra: nCO2=mCO2MCO2=6,644= 0,15 (mol)
Phương trình hoá học: C6H12O6 →enzyme,to2C2H5OH + 2CO2↑
0,075 0,15 (mol)
Þ Khối lượng Glucose thu được theo lí thuyết:
mC6H12O6=nC6H12O6×MC6H12O6= 0,075 × 180 = 13,5 (g)
Do H = 90%, nên khối lượng glucose sẽ thực tế là: mC6H12O6(TT)=13,5×10090=15g
Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc của C6H12O6, một nhóm học sinh đã đem 180 gam dung dịch glucose có nồng độ 20% tác dụng với dung dịch silver nitrate trong ammonia dư. Nếu phản ứng tráng bạc xảy ra hoàn toàn thì khối lượng bạc mà nhóm học sinh sẽ thu được là bao nhiêu?
Khối lượng glucose có trong dung dịch là:
mC6H12O6=mdd C6H12O6×C%100%=180×20%100%=36g
Số mol glucose phản ứng: nC6H12O6=mC6H12O6MC6H12O6=36180=0,2(mol)
Phương trình hoá học: C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 + 2Ag
0,2 0,4 (mol)
Khối lượng bạc sinh ra Ag: mAg = nAg × MAg = 0,4 × 108 = 43,2 (g).

