Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 86)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 86)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 922 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào thường được tạo ra trong quá trình đốt cháy than?

Hydrocarbon no.

Carbon dioxide.

Carbon monoxide.

Carbonil carbon.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến đổi khí hậu được định nghĩa là gì?

Sự biến đổi dài hạn trong môi trường khí quyển và các yếu tố địa hình trên Trái Đất.

Hiện tượng thay đổi nhanh chóng và không thường xuyên trong điều kiện khí hậu.

Sự thay đổi trong môi trường sống của các loài sinh vật.

Sự thay đổi trong chu trình nước và nguồn lực nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm 12 nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất?

Titanium.

Chlorine.

Carbon

Phosphorus.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc khai thác vỏ Trái Đất không dẫn đến tác động nào sau đây?

Ô nhiễm môi trường.

Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

Biến đổi khí hậu.

Phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ nào thường được tạo ra trong quá trình hô hấp ở thực vật?

Hydrocarbon no.

Carbon dioxide.

Carbon monoxide.

Carbonil carbon.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các biểu hiện nào dưới đây có thể liên quan đến biến đổi khí hậu gần đây?

Sự giảm bớt của mặt trời lạnh.

Sự tăng cường của hiện tượng băng tuyết ở khu vực cực.

Sự giảm bớt của sự khô hanh và đói kém trên toàn cầu.

Sự mất cân bằng trong các hệ sinh thái và việc thay đổi môi trường sống của nhiều loài.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dự đoán về các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và thời tiết trước mắt và lâu dài thường bao gồm

tăng số lượng bão và cơn lốc.

giảm mức nước biển và hiện tượng hạn hán.

tăng cường sự khác biệt về nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông.

giảm nguy cơ xảy ra các vụ cháy rừng và sự sụt giảm về đa dạng sinh học.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu để sản xuất đồ gốm là

đất sét, thạch anh, felspat.

đất sét, thạch anh, đá vôi.

đất sét, đá vôi, cát.

cát, thạch anh, đá vôi, soda.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chu trình carbon của tự nhiên, carbon dioxide được sử dụng chủ yếu cho mục đích nào sau đây?

Dùng để sản xuất đất phù sa.

Phát triển và duy trì các hệ sinh thái biển.

Làm nguyên liệu trong quá trình hấp thụ nước.

Tạo ra năng lượng cho cây cối trong quá trình quang hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực trạng nào sau đây phản ánh tình hình khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay?

Sự tăng cường nhu cầu sử dụng năng lượng tái tạo.

Sự gia tăng sử dụng công nghệ than đá sạch.

Giảm thiểu rủi ro đối với môi trường từ việc khai thác nhiên liệu.

Sự tiếp tục tăng lượng khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Tự luận
• 1 điểm
Calcium carbonate (CaCO3) đóng vai trò gì trong đá vôi? Nêu các loại đá vôi phổ biến trong tự nhiên và nguồn gốc của chúng.
Xem đáp án

Calcium carbonate (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi (chiếm từ 95% đến 99%) tạo nên cấu trúc của nó. CaCO3 là hợp chất khoáng vôi phổ biến nhất trong tự nhiên và thường chiếm phần lớn khối lượng của đá vôi.

Có một số loại đá vôi phổ biến trong tự nhiên, mỗi loại có nguồn gốc và điều kiện hình thành riêng. Dưới đây là một số loại đá vôi phổ biến và nguồn gốc của chúng:

- Đá vôi cát (Limestone): Đây là loại đá vôi phổ biến nhất và thường được tìm thấy trên khắp thế giới. Đá vôi cát được hình thành từ kết tủa của calcium carbonate (CaCO3) từ nước ngọt hoặc nước biển trong các môi trường biển, hồ, hoặc suối.

- Đá vôi biển (Chalk): Đá vôi biển là một dạng đặc biệt của đá vôi, thường có cấu trúc rỗng và mềm mại hơn. Nó được hình thành từ cặn trầm tích của các sinh vật như vi tảo và foraminifera ở dạng nước sâu.

- Dolomite: Dolomite là một loại đá vôi chứa cả calcium carbonate (CaCO3) và magnesium carbonate (MgCO3). Nó được hình thành từ quá trình kết tủa và lắng đọng của các khoáng chất trong môi trường nước ngọt hoặc nước biển giàu magnesium.

- Đá vôi tăng bảo (Marble): Đá vôi tăng bảo là kết quả của sự biến đổi của đá vôi cát hoặc đá vôi biển dưới tác động của nhiệt độ và áp lực cao.

12. Tự luận
• 1 điểm
Nêu và mô tả một số ứng dụng quan trọng của silicon trong công nghiệp và cuộc sống hàng ngày. Tại sao silicon được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng này?
Xem đáp án

Silicon được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điện tử như sản xuất vị mạch và linh kiện điện tử bởi vì nó có khả năng dẫn điện tốt, ổn định về nhiệt độ, và dễ dàng được tạo hình thành các cấu trúc phức tạp.

Trong công nghiệp xây dựng, silicon được ưa chuộng vì khả năng chống thấm và cách nhiệt tốt của nó.

Trong cuộc sống hàng ngày, khả năng chống dính và chịu nhiệt của silicon làm cho nó trở thành nguyên liệu lý tưởng cho các sản phẩm như silicone, sơn chống thấm và kính mắt.

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích vai trò của một số nguyên liệu chính trong sản xuất đồ gốm, thủy

tinh và xi măng.

Xem đáp án

Vai trò của một số nguyên liệu chính trong sản xuất đồ gốm, thủy tinh và xi măng.

Đồ gốm:

- Đất sét: Tạo độ dẻo, tạo hình sản phẩm.

- Cao lanh: Tăng độ trắng, độ mịn cho sản phẩm.

- Thạch anh: Tăng độ cứng, độ bền cho sản phẩm.

Thủy tinh:

- Cát thạch anh: Tạo thành phần chính của thủy tinh.

- Soda: Hạ thấp nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp nguyên liệu.

- Đá vôi: Tăng độ bền, chống ăn mòn cho thủy tinh.

Xi măng:

- Đá vôi: Cung cấp CaO, thành phần chính của clinker.

- Đất sét: Cung cấp SiO2, Al2O3, tạo thành phần khoáng.