Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 82)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 82)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 921 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc nào của nguyên tố carbon thường được sử dụng trong các sản phẩm

trang sức và công nghệ cao?

Than.

Kim cương.

Carbon dioxide.

Các hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methane có thể được tìm thấy ở đâu trong tự nhiên?

Trong lớp bùn lầy ao hồ.

Trong khí thải từ ô tô và xe hơi.

Trong các hồ nước nhân tạo.

Trong khói từ lò sưởi và lò hỏa hoạn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây chiếm tỷ lệ cao nhất trong vỏ Trái Đất?

Nhôm.

Silicon.

Oxygen.

Sắt.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lợi ích nào sau đây không thuộc về lợi ích kinh tế của việc khai thác vỏ Trái Đất?

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất.

Đáp ứng nhu cầu năng lượng cho con người.

Tạo ra nguồn thu nhập cho quốc gia.

Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại nào sau đây không phải là nhiên liệu hoá thạch?

Than đá.

Dầu mỏ.

Khí đốt tự nhiên.

Năng lượng hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây có thể giảm lượng khí thải CO2 trong nước và ở phạm vi toàn câu trong chiến lược dài hạn?

Tăng cường lượng cây xanh trong các khu vườn và công viên.

Thải độc hoá các chất độc hại trước khi xả vào môi trường.

Sử dụng càng nhiều máy móc công nghệ cao càng tốt.

Tăng cường sản xuất bánh mì không có hạt giống.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nào sau đây có thể là một giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch?

Tăng cường sử dụng xe hơi cá nhân.

Tăng sản lượng khai thác dầu mỏ và than đá.

Phát triển các công nghệ hiệu quả về năng lượng tái tạo.

Giảm sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công đoạn chính để sản xuất đồ gốm?

Nhào → sấy → tạo hình → nung.

Nhào → tạo hình → sấy →nung.

Nhào → tạo hình → nung → sấy.

Tạo hình →Nhào → nung → sấy.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bình chữa cháy thường được nạp một lượng khí carbonic dạng khí nén vào bình. Em hãy tính thể tích khí CO2 (đkc) tạo thành để dập tắt đám cháy nếu trong bình chữa cháy có dung dịch chứa 980 g H2SO4 tác dụng hết với dung dịch NaHCO3.

24,79 L.

247,9 L.

459,8 L.

495,8 L.

Xem đáp án

Phản ứng xảy ra: H2SO4 + 2NaHCO3 →Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

98 g                      →               2 × 24,79 L

980 g                    →               V = ?L

Thể tích CO2 tạo thành (đkc) là: VCO2=980×2×24,7998=495,8(L)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lợi ích chính của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch là gì?

Cung cấp nguồn năng lượng ổn định và phong phú.

Giảm lượng khí thải carbon dioxide.

Tăng sức khỏe cho môi trường.

Giảm giá thành năng lượng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Tự luận
• 1 điểm
Phân tích vai trò của việc sử dụng vật liệu tái chế trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hãy đề xuất một số giải pháp để khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế trong cộng đồng.
Xem đáp án

Vai trò của việc sử dụng vật liệu tái chế:

- Giảm thiểu rác thải rắn, bảo vệ môi trường.

- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

- Giảm thiểu khí thải nhà kính, bảo vệ môi trường.

- Tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế.

- Góp phần phát triển bền vững.

Giải pháp khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế:

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của việc sử dụng vật liệu tái chế.

- Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và sử dụng vật liệu tái chế.

- Phát triển hệ thống thu gom, phân loại và tái chế rác thải

- Tăng cường giáo dục về bảo vệ môi trường và sử dụng vật liệu tái chế cho học sinh

- Khuyến khích sử dụng sản phẩm được làm từ vật liệu tái chế.

12. Tự luận
• 1 điểm
Sự tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu góp phần vào hiện tượng nước biển dâng lên, và hậu quả của hiện tượng này có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường và đời sống của con người. Em hãy giải thích thông tin trên và cho biết tác hại của hiện tượng đó.
Xem đáp án

Sự tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu góp phần vào hiện tượng nước biển dâng lên thông qua một số cơ chế sau:

- Sự giãn nở nhiệt: Khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên, nước biển cũng nở ra, làm tăng mực nước biển

- Sự tan chảy của các sông băng và băng hà: Khi nhiệt độ toàn cầu tăng cao, các sông băng và băng hà trên đất liền tan chảy, đổ ra đại dương, làm tăng lượng nước và khiến mực nước biển dâng cao.

- Sự mất cân bằng khối lượng băng: Sự mất cân bằng khối lượng băng ở các vùng cực và các sông băng trên núi cũng góp phần làm tăng mực nước biển.

Hậu quả của hiện tượng nước biển dâng lên là:

- Ngập lụt và mất mát đất đai: Nước biển dâng lên có thể gây ra ngập lụt ở các khu vực ven biển và gây mất mát đất đai.

- Sự tác động đến hệ sinh thái và nền kinh tế: Sự biến đổi của môi trường ven biển và đất đai có thể gây ra sự tác động đến hệ sinh thái ven biển, gây mất mát đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến kinh tế địa phương và quốc gia.

13. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên liệu chính của ngành công nghiệp silicate là gì? Nêu các phương pháp khai thác và chế biến nguyên liệu silicate.
Xem đáp án

Nguyên liệu chính của ngành công nghiệp silicate là cát thạch anh, đất sét,

đá vôi....

- Các phương pháp khai thác nguyên liệu silicate:

+ Khai thác lộ thiên: Sử dụng cho các nguyên liệu nằm gần bề mặt đất.

+ Khai thác hầm lò: Sử dụng cho các nguyên liệu nằm sâu dưới lòng đất.

- Các phương pháp chế biến nguyên liệu silicate:

+ Nghiền: Giảm kích thước của nguyên liệu.

+ Lọc: Loại bỏ tạp chất.

+ Phân loại: Chia nguyên liệu thành các kích thước khác nhau.