Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 9 có đáp án (Đề 79)
13 câu hỏi
Phản ứng lên men C6H12O6 xảy ra dễ dàng ở điều kiện nào?
có chất xúc tác là Ni và đun nóng nhiệt độ cao.
ở nhiệt độ 40 – 50°C kèm chất xúc tác là men.
ở nhiệt độ 30 – 32°C kèm chất xúc tác là enzyme.
có chất xúc tác là Platinium (Pt) à đun nóng nhiệt độ cao.
Chọn đáp án C.
C12H22O11 tham gia được phản ứng hoá học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hoá.
Phản ứng ester hoá.
Chọn đáp án B.
Loại polymer nào sau đây có câu tạo mạch phân nhánh?
Polyethylene.
Cellulose
Polyvinyl chloride (PVC)
Tinh bột (amylopectin)
Chọn đáp án D.
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào trong số các loại đường sau ...
đường Glucose.
đường Saccharose.
đường hoá học.
đường Fructose.
Chọn đáp án A.
Khi đun nóng dung dịch C12H22O11với H2SO4, dung dịch thu được có phản
ứng tráng gương là do
C12H22O11 chuyển thành maltose.
C12H22O11 bị thủy phân thành glucose và fructose.
phân tử C12H22O11 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
dung dịch H2SO4 đó có khả năng phản ứng.
Chọn đáp án B.
Thành phần nguyên tố hoá học chủ yếu của protein là
C, H, O, N.
C, H, P, O.
C, O, N, P.
H, O, N, S.
Chọn đáp án A.
Ta có thể nhận biết dung dịch C12H22O11 và C6H12O6 bằng hoá chất
dung dịch H2SO4
dung dịch phenolphthalein.
dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch CH3COOH.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tinh bột và cellulose dễ tan trong nước.
Tinh bột dễ tan trong nước còn cellulose không tan trong nước.
Tinh bột và cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
Tinh bột dễ tan trong nước nóng. Còn cellulose không tan trong nước lạnh và nước nóng.
Chọn đáp án D.
Chất hữu cơ nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo nên PE?
Methane.
Amino acid.
Ethylene.
Ethylic alcohol.
Chọn đáp án C.
Con tằm sau khi nhả tơ tạo thành kén tằm. Kém tằm được sử dụng để dệt thành những tấm tơ lụa có giá trị kinh tế cao, đẹp và mềm mại. Theo em, tơ tằm thuộc loại tơ nào?
Tơ tổng hợp.
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
Tơ thiên nhiên.
Tơ hoá học.
Chọn đáp án C.
- Trích mẫu thử, cho quỳ tím vào từng mẫu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím hoa đỏ là CH3COOH
+ Không có hiện tượng là C2H5OH; C6H12O6
- Tiến hành phản ứng tráng gương bằng dung dịch AgNO3/NH3 cho 2 mẫu còn lại:
+ Mẫu nào xuất hiện kết tủa bạc là C6H12O6.
+ Mẫu nào không có hiện tượng là C2H5OH.
Phương trình phản ứng xảy ra: C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag↓
Số mol Ag sinh ra: (mol).
Phương trình hoá học: C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag↓
0,4 0,8
Phương trình hoá học: C6H12O62C2H5OH + 2CO2↑
0,4 0,8
Phương trình hoá học: CO2 + Ca(OH) 2 → CaCO3↓ + H2O
0,8 0,8
Khối lượng kết tủa tạo thành: = 0,8 × 100 = 80 (g)
Thể tích rượu nguyên chất sinh ra: = 100 × 40% = 40 (L)
Khối lượng ethylic alcohol tạo thành: =V × D = 40 × 0,8 = 32 (kg).
Vì tinh bột là polymer tự nhiên gồm nhiều mắc xích là phân tử C6H12O6 nên để đơn giản cho tính toán, ta xét một mắt xích tinh bột qua sơ đồ phản ứng sau:
C6H10O5 → 2C2H5OH
162 2×46 (g)
x 32 (kg)
Khối lượng tinh bột trong khoai: mTinh bột =
Theo đề bài H = 80% nên ta có:
Khối lượng tinh bột thực tế: mTinh bột (TT) =
Khối lượng khoai cần dùng để sản xuất rượu là: mKhoai =








