Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 9 có đáp án (Đề 77)
13 câu hỏi
Loại đường nào sau đây được dùng để pha huyết thanh, truyền tĩnh mạch người bệnh?
Saccharose.
Fructose.
Glucose
Maltose.
Chọn đáp án C.
Một trong những ứng dụng trong thực tế của C12H22O11 là
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.
nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.
làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích.
làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về polymer?
Polymer là những chất có phân tử khối lớn.
Polymer là những chất có phân tử khối nhỏ.
Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều loại nguyên tử liên kết với nhau tạo nên.
Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Chọn đáp án D.
Thủy phân hoàn toàn một loại chất béo trong NaOH. Sau phản ứng thu được glycerol và 18,824 kg muối của aicd béo. Khối lượng xà phòng thu được từ khối lượng muối trên là bao nhiêu? Biết muối của acid béo chiếm 60% khối lượng xà phòng.
11,29 kg
31,37 kg
15,05 kg
32,23 kg
Vì muối của acid béo chiếm 60% khối lượng xà phòng nên:
m xà phòng = 18,824×10060=31,37kg
Một chất hữu cơ X khi ở điều kiện thường thì tồn tại thể rắn, màu trắng. Tan nhiều trong nước. Và khi đốt cháy thu được CO2 và H2O. X là chất nào sau đây?
Glucose.
Ethylene.
Chất béo.
Acetic acid.
Chọn đáp án A.
Có thể sử dụng hoá chất nào dưới đây để phân biệt dung dịch C12H22O11,
C2H5OH và C6H12O6?
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch AgNO3/NH3 và HCl.
Dung dịch HCl.
Dung dịch Iodine.
Chọn đáp án B.
Tinh bột và cellulose có điểm khác nhau là
công thức phân tử.
tính tan trong nước lạnh.
phản ứng thuỷ phân.
cấu trúc phân tử.
Chọn đáp án D.
Biết (X) là một trong số các chất sau: tinh bột; C12H22O11; C6H12O6; protein. Giả sử khi đốt cháy chất hữu cơ X thấy sản phẩm tạo ra là CO2, H2O và N2. X có thể là ...
tinh bột.
C12H22O11.
protein.
C6H12O6.
Chọn đáp án C.
Dãy nào sau đây gồm các chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Cellulose, polyethylene, acetic acid.
Ethyl acetate, ethylic alcohol, PVC.
Glucose, ethylic alcohol, fructose.
Tinh bột, saccharose, cellulose.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là hỗn hợp nhiều ester.
Dầu thực vật và mỡ động vật là những chất béo.
Các chất béo đều bị thủy phân trong môi trường acid.
Chất béo là hỗn hợp các ester của glycerol với acid hữu cơ mà phân tử có nhiều
nguyên tử carbon.
Chọn đáp án A.
Hoàn thành các phương trình hoá học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
a) nCH2=CH2 ……….
b) C6H12O6 +………. ……….+Ag
c) ……….+ H2O C6H12O6 (glucose) +……….
d) (RCOO)3C3H5 + ………. RCOONa + ……….
a) nCH2=CH2 →to,xt,p(CH2−CH2)n
b) C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 +2Ag↓
c) C12H22O11 + H2O →H2SO4,to C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
d) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH→to3RCOONa+ C3H5(OH)3
Đun nóng 50 gam dung dịch C6H12O6 cùng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 (lấy dư) thì người ta thu được 4,32 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch C6H12O6 đã dùng là bao nhiêu?
Số mol kim loại bạc sinh ra: nAg=mAgMAg=4,32108=0,04 (mol)
Phương trình hoá học: C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 +2Ag↓
0,02 0,04 (mol)
Theo phương trình hoá học: ta có nGlucose = ½ × nAg = ½ × 0,04 = 0,02 (mol)
Khối lượng glucose trong dung dịch:
mC6H12O6=nC6H12O6×MC6H12O6=0,02×180=3,6g
Nồng độ phần trăm dung dịch glucose đã dùng: C%C6H12O6=3,6×100%50=72,%
Một người sử dụng 150 gam tinh bột sẽ điều chế rượu (alcohol) bằng phương pháp lên men. Sau một thời gian, người đó thu được bao nhiêu mL ethylic C2H5OH 46o? Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 81% và DAlcohol = 0,8 g/mL.
Khối lượng tinh bột thực tế đã phản ứng: mTinh bột = 150×81100=121,5 (mL)
Phương trình phản ứng: (1) (C6H10O5)n+ nH2O→H2SO4,tonC6H12O6
(2) C6H12O6 →enzyme,to2C2H5OH + 2CO2↑
Số mol ethylic alcohol sinh ra: nC2H5OH=2nC6H12O6=2n×121,5162n=1,5 (mol).
Thể tích ethylic alcohol thu được: VC2H5OH=mD=1,5×460,8=86,25 (mL).
Thể tích ethylic alcohol 46o: VddC2H5OH=86,25×46100=187,5 (mL).

