Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 9 có đáp án (Đề 75)
13 câu hỏi
Khối lượng phân tử của chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 là
370 amu.
420 amu.
890 amu.
980 amu.
Chọn đáp án C.
Khi hòa tan C6H12O6 và C12H22O11 vào nước ta thu được 2 dung dịch trong suốt và không màu. Vậy ta có thể phân biệt được dung dịch C12H22O11 và C6H12O6 ta dùng hoá chất nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch NaOH.
Kim loại sodium (Na).
Dung dịch AgNO3 /NH3.
Chọn đáp án D.
Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm –C6H10O5– (gọi là mắt xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
1 200 – 6 000.
6 000 – 10 000.
10 000 – 14 000.
12 000 – 14 000.
Chọn đáp án A.
Để thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần dùng vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,92 kg glycerol và m kg hỗn hợp muối của acid béo. Giá trị của m là
6,88.
8,86.
6,86.
8,68.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mRCOONa + mglycerol Þ mRCOONa = (mchất béo + mNaOH) – mglycerol = (8,58 + 1,2) – 0,92 = 8,86 (kg)
Trong thực tế, C6H12O6 có những ứng dụng
Là chất dinh dưỡng quan trọng của sinh vật.
Dùng để sản xuất sản xuất vitamin.
Tráng bạc, tráng ruột phích.
Tất cả ý trên đều đúng.
Chọn đáp án D.
C12H22O11 có những ứng dụng trong thực tế là
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm.
làm gia vị cho món ăn, tráng gương, tráng ruột phích.
làm gia vị cho món ăn, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.
nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, gia vị cho món ăn.
Chọn đáp án A.
Một chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất là CH2O. Khối lượng mol phân tử trong khoảng 175 g/mol và 190 g/mol. Công thức phân tử của chất đó là
C2H4O2.
C5H10O5.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
Công thức phân tử (CH2O)n
Khối lượng mol phân tử trong khoảng 175 < 30n < 190 Þ 5,8 < n < 6,33Þ n = 6
Þ Công thức phân tử phù hợp là C6H12O6.
Cách thực hiện nào dưới đây có thể phân biệt được 3 chất rắn: C12H22O11, tinh
bột và cellulose?
Cho từng chất tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4.
Hoà tan từng chất vào nước nóng và thử với dung dịch iodine.
Cho từng chất tác dụng với dung dịch iodine.
Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2.
Chọn đáp án B.
Khi đổ nước cốt chanh vào cốc đựng sữa bò thì thấy có hiện tượng?
Đông tụ.
Kết tủa.
Sủi bọt khí.
Không có hiện tượng.
Chọn đáp án A.
Khối lượng mol phân tử trung bình PVC là 750 000 amu. Hệ số polyme hóa
của PVC là bao nhiêu?
10 000
12 000
13 000
15 000
Chọn đáp án B.
Có 04 chất lỏng không màu, không dán nhãn sau: C2H22O1, C6H12O6, C2H5OH, CH3COOH. Bằng phương pháp hoá học, em hãy trình bày cách nhận biết cả 4 chất trên.
Trích mẫu thử, nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên:
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ là CH3COOH;
+ Không làm quỳ tím đổi màu là C12H22O1, C6H12O6, C2H5OH.
– Cho 3 mẫu còn lại lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3:
+ Mẫu nào có phản ứng tráng bạc đó là C6H12O6;
+ Không có hiện tượng là C12H22O11 và C2H5OH.
- Tiếp tục cho vài giọt H2SO4 vào 2 mẫu còn lại rồi đun nóng một thời gian, tiếp
đó cho dung dịch AgNO3/ NH3 vào:
+ Mẫu nào có phản ứng tráng bạc đó là C12H22O11;
+ Không có hiện tượng là C2H5OH.
Phương trình hoá học:
C12H22O11 + H2O →H2SO4,to C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 +2Ag↓
Khi tiến hành tráng bạc hoàn toàn một tấm thủy tinh băng một dung dịch chứa 18 g C6H12O6. Hỏi phản ứng sinh ra bao nhiêu g kết tủa Ag?
Số mol glucose phản ứng: nC6H12O6=mC6H12O6MC6H12O6=18180=0,1 (mol)
Phương trình hoá học: C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 +2Ag↓
0,1 0,2
Theo phương trình hoá học; ta có nAg = 2nglucose = 2 × 0,1 = 0,2 (mol)
Khối lượng bạc sinh ra sau phản ứng: mAg = nAg × MAg = 0,2 × 108 =21,6 (g)
Thực hiện phản ứng trùng hợp với 2,479 L khí ethylene (đkc) với điều kiện phản ứng thích hợp thì khối lượng polymer thu được là bao nhiêu? Biết hệ số trung hợp là 500 và giả sử hiệu suất phản ứng là 80%.
Hệ số trùng hợp n = 500
Phương trình hoá học: 500CH2=CH2 →to,xt,p (CH2−CH2)500
0,1 0,1
Số mol ethylene phản ứng: nC2H4=VC2H424,79=2,47924,79=0,1 (mol)
Þ MEthylene = 0,1 × 28 = 2,8 (g)
Khối lượng polyethylene tạo thành: mFe=2,8×50080%=1 120g

