Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 9 có đáp án (Đề 74)
13 câu hỏi
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không phải là chất béo?
(CH3COO) 3C3H5.
(C15H31COO) 3C3H5.
(C17H33COO) 3C3H5.
(C17H35COO) 3C3H5.
Chọn đáp án A.
Những chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng thủy phân?
Saccharose, glucose.
Acetic acid, chất béo.
Saccharose, chất béo.
Ethylic alcohol, saccharose.
Chọn đáp án C.
Một loại polymer (Y) có cấu tạo mạch như sau:
...-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-...
Công thức cấu tạo thu gọn của mắt xích từ polymer (Y) là:
-CH2-
-CH2-CH2-
-CH2-CH2-CH2-
-CH2-CH2-CH2-CH2-
Chọn đáp án B.
Xà phòng được điều chế bằng cách nào?
Phân hủy chất béo.
Thủy phân chất béo trong môi trường acid.
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.
Chọn đáp án D.
Chất hữu cơ nào sau đây có phản ứng lên men rượu?
C6H6.
C6H12O6
CH3COOH.
C2H5OH.
Chọn đáp án B.
C12H22O11 có thể tham gia phản ứng hoá học nào sau đây?
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng xà phòng hoá.
Phản ứng thủy phân.
Chọn đáp án D.
Ta có thể thực hiện tối thiểu bao nhiêu phương trình hoá học để điều chế ethyl acetate từ C12H22O11 và các chất vô cơ (xem như có đủ)?
6
5
4
3
Chọn đáp án C.
Cellulose và tinh bột đều là chất rắn màu trắng. Để phân biệt 2 chất này ta có
thể dùng phản ứng
với dung dịch iodine.
với dung dịch H2SO4.
với dung dịch kiềm.
thuỷ phân.
Chọn đáp án A.
Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là
sự oxi hoá.
sự hòa tan.
sự cháy.
sự đông tụ.
Chọn đáp án D.
Polyethylene (PE) có khối lượng phân tử 14 000 amu. Hệ số trùng hợp n là
500.
400.
300.
200.
Chọn đáp án A.
Sữa đậu nành và các loại sữa khác đều là nguồn cung cấp protein tốt cho cơ thể. Vì sao bác sĩ dinh dưỡng khuyến cáo không nên thêm chanh vào các loại sữa nói trên khi pha chế đồ uống?
Không nên thêm chanh vào các loại sữa nói trên khi pha chế đồ uống vì protein đông tụ bởi acid trong chanh (citric acid) sẽ có nguy cơ gây đau bụng, khó tiêu,...
Tiến hành thủy phân 29,16 gam tinh bột trong môi trường acid (biết H = 75%). Sau phản ứng, lấy toàn bộ lượng glucose sinh ra tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng (dùng dư) thì thu được bao nhiêu gam Ag?
Số mol tinh bột phản ứng: nTinh bot=mTinh botMTinh bot=29,26162n=0,18n(mol)
Phương trình hoá học: (C6H10O5)n + nH2O →H2SO4,to nC6H12O6
1 n
Theo phản ứng ta có: nC6H12O6=n×0,182=0,18(mol)
Do H = 75% nên nC6H12O6TT=0,18×75%=0,135 (mol)
Phản ứng tráng bạc: C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 + 2Ag
0,135 0,27
Khối lượng bạc sinh ra Ag: mAg = nAg × MAg = 0,27 × 108 = 29,16 (g).
Khi thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 mL dung dịch KOH 0,2 M thu được glycerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Tìm giá trị của m.
Số mol tristearin (C17H35COO) 3C3H5 đã phản ứng:
nC17H35COO3C3H5=mC17H35COO3C3H5MC17H35COO3C3H5=17,8890=0,02 (mol)
Số mol KOH ban đầu: nKOH = nKOH × MKOH = 0,2 × 0,35 = 0,07 (mol).
Phương trình hoá học:
(C17H35COO) 3C3H5 + 3KOH→to 3C17H35COOK + C3H5(OH)3
Ban đầu: 0,02 0,07
Phản ứng: 0,02 0,06 0,06 0,02
Sau phản ứng: 0 0,01 0,06 0,02
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m chất béo + mKOH = mmuối + mglycerol
Þ mmuối = (m chất béo + mKOH) – mglycerol
Þ mmuối = 17,8 + (0,07 × 56) - (0,02 × 9,2) = 19,88 (g).

