Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 9 có đáp án (Đề 71)
13 câu hỏi
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về chất béo?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo tan được trong xăng, benzene,...
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là R–COOH.
Chọn đáp án C.
Loại polymer nào sau đây không phải polyme thiên nhiên?
Polyethylene.
Cellulose.
Tơ tằm.
Tinh bột.
Chọn đáp án A.
Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là?
Sự oxi hoá
Sự đông tụ.
Sự khử
Sự cháy
Chọn đáp án B.
Chất béo là
một ester.
ester của glycerol.
ester của glycerol và acid béo.
hỗn hợp nhiều ester của glycerol và acid béo.
Chọn đáp án D.
Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá
học nào sau đây?
Cho ethylene tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho ethylic alcohol tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho acetic acid tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Chọn đáp án D.
Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
C12H22O11.
C6H12O7.
(C6H10O5)n.
Chọn đáp án B.
Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều ... liên kết với nhau tạo nên. Từ (cụm từ) thích hợp cần điền vào là
mắt xích.
nhóm –C6H10O5.
nhóm –CH2-CH2.
nguyên tử H, C, O.
Chọn đáp án A.
Khi nung nóng dung dịch C12H22O11 với H2SO4. Sau một thời gian, thu được
dung dịch có các chất
C6H12O6, C6H12O6.
C6H12O6, C6H12O6, C12H22O11.
C6H12O6, C6H12O6, C12H22O11, H2SO4.
C6H12O6, C12H22O11, H2SO4.
Chọn đáp án C.
Tính chất vật lí của cellulose là
chất rắn, màu trắng, tan trong nước.
chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.
chất rắn, không màu, tan trong nước.
chất rắn màu trắng, không tan trong nước.
Chọn đáp án D.
Các phân tử protein đều phải có chứa nguyên tố
C, H, O và N.
C, H và O.
C và H.
C và O.
Chọn đáp án A.
Một loại tinh bột với công thức tổng quát là (C6H10O5)n có khối lượng phân tử khoảng 599 400 amu. Số mắt xích (–C6H10O5–) trong phân tử tinh bột này là bao nhiêu?
Số mắt xích trong phân tử polymer là: n=M−C6H10O5−nMC6H10O5=599400162=3700
Bạn Sơn cho rằng ăn gạo nếp nó dẻo, dễ dính hạt với nhau nhiều hơn so với ăn gạo tẻ. Bạn Khoa không đồng ý với bạn Sơn và cho rằng gạo nào cũng như nhau. Theo em, bạn nào đưa ra ý kiến đúng hơn? Vì sao?
Tinh bột có 2 loại Amylose và Amylopectin nhưng không tách rời nhau trong mỗi hạt tinh bột. Amylopectin là vỏ bọc nhân Amylose. Amylose tan được trong nước còn Amylopectin hầu như không tan.
Trong nước nóng Amylopectin trương lên tạo thành hồ, tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột. Trong mỗi hạt tinh bột, lượng Amylopectin chiếm 80% còn Amylose chiếm khoảng 20% nên cơm gạo tẻ, ngô tẻ, bánh mì, ... thường có độ dẻo bình thường.
Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp, ... chứa hàm lượng Amylopectin rất cao, khoảng 98% nên cơm nếp, xôi nếp, ngô nếp, ... rất dẻo, dẻo tới mức dính lại.
Thực hiện phản ứng tráng bạc cho một cốc thủy tinh với 250 g dung dịch C6H12O6 trong dung dịch AgNO3/NH3. Kết thúc phản ứng thu được 15,12 g bạc. Hỏi nồng độ của dung dịch C6H12O6 đã dùng là bao nhiêu phần trăm.
Số mol kim loại bạc sinh ra: nAg=mAgMAg=15,12108=0,14 (mol)
Phương trình hoá học: C6H12O6 + Ag2O →NH3,to C6H12O7 + 2Ag
0,07 0,14 (mol)
Theo phương trình hoá học: ta có nGlucose = ½ × nAg = ½ × 0,14 = 0,07 (mol)
Khối lượng glucose trong dung dịch:
mC6H12O6=nC6H12O6×MC6H12O6=0,07×180=12,5g
Nồng độ phần trăm dung dịch glucose đã dùng: C%C6H12O6=12,5×100%250=5%

