Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 69)
13 câu hỏi
Một học sinh khi làm thí nghiệm với alcohol đã cho vào ống nghiệm 23 gam ethylic alcohol (nguyên chất) tác dụng với kim loại sodium (lấy dư). Tính thể tích hydrogen thoát ra (đkc).
6,1975 L.
4,958 L.
3,7185 L.
2,479 L.
Phương trình hoá học xảy ra: 2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑
0,5 → 0,25 mol
Số mol ethylic alcohol phản ứng: nC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=2346=0,5mol
⇒VH2=nH2×24,79=0,25×24,79=6,1975L
Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH, ta dùng hoá chất nào sau đây là đúng?
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch NaCl.
CaCO3.
Na.
Chọn đáp án C.
Cho vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch C2H5OH và CH3COOH mỗi ống nghiệm một mẩu sodium. Hiện tượng quan sát được ở 2 ống nghiệm là
cả 2 ống nghiệm đều không không có bọt khí thoát ra.
mẫu sodium chìm xuống đáy, tan ra và có bọt khí không màu bay lên ở cả 2 ống nghiệm.
mẫu sodium không tan trong dung dịch C2H5OH, tan được trong dung dịch CH3COOH tạo bọt khí bay lên.
mẫu sodium tan trong dung dịch C2H5OH sinh ra bọt khí không màu còn không tan trong dung dịch CH3COOH.
Chọn đáp án B.
Từ C2H5OH người ta có thể điều chế được sản phẩm nào sau đây?
CH3COOH
Cao su tổng hợp
CH3COOC2H5
Cả 3 câu đều đúng.
Chọn đáp án D.
Hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C2H6O, biết (X) phản ứng với
Na giải phóng H2. Công thức cấu tạo của (X) là
CH3-CH2-OH.
CH3-O-CH3.
CH3-CH3=O.
CH3-OH-CH2.
Chọn đáp án A.
Ester là sản phẩm của phản ứng giữa
acid và muối.
acid và alcohol.
alcohol và chất béo.
alcohol và muối.
Chọn đáp án B.
Lạm dụng rượu bia có thể gây ra tình trạng nào sau đây?
Mất ngủ.
Lo lắng, trầm cảm.
Tăng nguy cơ tai nạn giao thông.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D.
Ethylic alcohol được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm nào sau đây?
Dược phẩm.
Cao su tổng hợp.
Nước hoa.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D.
Phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột có ưu điểm nào so với phương pháp điều chế từ ethylene?
Có thể sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, giá thành rẻ.
Có thể sản xuất được lượng lớn ethylic alcohol.
Ethylic alcohol thu được có độ tinh khiết cao.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A.
Acetic acid được sử dụng làm chất tẩy rửa vì
có tính acid, có thể hòa tan các chất bẩn.
có khả năng diệt khuẩn, diệt nấm.
có khả năng làm mềm nước.
tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A.
Trong lịch sử nhân loại, acetic acid ở dạng giấm, đã được tạo ra từ các vi khuẩn acetic acid thuộc chi Acetobacter. Khi cung cấp đủ oxygen, các vi khuẩn này có thể tạo ra giấm từ các thực phẩm sinh cồn khác nhau. Các loại được sử dụng như rượu táo, rượu vang, và các loại ngũ cốc, gạo, mạch nha hoặc khoai tây lên men. Dung dịch rượu loãng trộn với Acetobacter và giữ ở nơi thoáng khí, ấm sẽ tạo ra giấm trong vòng vài tháng. Em hãy viết phương trình giải thích cho hiện tượng trên.
Các loại vi khuẩn có lợi sẽ làm cho rượu loãng bị lên men (tạo vị chua, mùi giấm). Điều kiện phù hợp cho phản ứng lên xảy ra là nơi thoáng khí, ấm.
Phương trình hóa học: C2H5OH+O2→enzyme,t°CH3COOH+H2O
Nếu chỉ dùng kim loại Zn thì có thể nhận biết hết các chất lỏng C2H5OH, CH3COOH, H2O hay không? Vì sao? Viết phương trình hoá học (nếu có).
Nếu chỉ dùng kim loại Zn ta không thể nhận biết hết 3 chất lỏng. Vì chỉ có mỗi CH3COOH phản ứng. Do đó, để nhận biết 3 chất lỏng trên ta thực hiện như sau:
- Cho kim loại kẽm (Zn) vào 3 mẫu thử, mẫu nào có hiện tượng sủi bọt khí là CH3COOH. Không phản ứng là C2H5OH và H2O.
- Đem đốt 2 mẫu còn lại, mẫu nào cháy được là C2H5OH, không cháy là H2O. Phương trình hóa học:
2CH3COOH+Zn→CH3COO2Mg+H2↑
C2H6O+3O2→t°C2CO2↑+3HO2
Cho 8,0 gam CuO vào 200 mL dung dịch CH3COOH 1 M thì thu được dung dịch A.
a) Viết công thức cấu tạo và thu gọn của acetic acid.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch A, giả sử thể tích thay đổi không đáng kể.
c) Lượng acid trên có thể tác dụng được với bao nhiêu gam dung dịch KOH 20%. (Cho biết: C = 12; H = 1; O =16; Cu = 64; K = 39)
a) Công thức cấu tạo và thu gọn của acetic acid:

Công thức thu gọn: CH3COOH
b) Phương trình hóa học:2CH3COOH+CuO→CH3COO2Cu+H2O
0,2 0,1 0,1 0,1 (mol)
Số mol CuO phản ứng: nCuO=mCuOMCuO=880=0,1mol
b) Giả sử thể tích thay đổi không đáng kể: Vddspư = VAcid = 0,2 (L)
Nồng độ mol/L của dung dịch A: CMCH3COO2Cu=nCH3COO2CuVCH3COO2Cu=0,20,2=1M
c) Phương trình hoá học: CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
0,2 0,2 0,2 0,2 (mol)
Khối lượng KOH phản ứng: mKOH=nKOH×MKOH=0,2×56=11,2g
Khối lượng dung dịch KOH cần dùng:
mdd KOH=mKOHC%×100%=11,2×100%20%=56g

