Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 68)
13 câu hỏi
Trong thí nghiệm về tính chất của alcohol, một học sinh đã đốt cháy hoàn toàn 13,8 g C2H5OH nguyên chất. Thể tích oxygen (đkc) đã phản ứng là bao nhiêu?
22,311 L.
22,4 L.
24,79 L.
29,74 L.
Phương trình hoá học xảy ra: C2H6O + 3O2→to 2CO2 +3H2O
0,3 → 0,9
Số mol C2H5OH phản ứng: nC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=13,846=0,3(mol)
⇒VO2=nO2×24,79 = 0,9 × 24,79 = 22,311 (L)
Ứng dụng nào sau đây không phải của acetic acid?
Pha giấm ăn.
Sản xuất cồn.
Sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạo.
Sản xuất thuốc diệt côn trùng.
Chọn đáp án B.
Công thức cấu tạo thu gọn của acetic acid là
CH3-CH2-OH.
CH3-CH3.
CH3-COOH.
C6H6.
Chọn đáp án C.
Trên nhãn chai alcohol có ghi số 40. Ý nghĩa của con số ghi trên là
nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là 40 °C.
nhiệt độ đông đặc của ethylic alcohol là 40 °C.
trong 100 g alcohol có 40 g ethylic alcohol nguyên chất.
trong 100 mL alcohol có 40 mL ethylic alcohol nguyên chất.
Chọn đáp án D.
Sử dụng hoá chất nào sau đây để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH?
Kim loại Na.
Kim loại Zn.
Kim loại K.
Kim loại Cu.
Chọn đáp án B.
Hòa tan 30 mL C2H5OH nguyên chất vào 120 mL nước cất thu được
ethylic alcohol có độ cồn là 20°.
ethylic alcohol có độ cồn là 25°.
ethylic alcohol có độ cồn là 30°.
ethylic alcohol có độ cồn là 35°.
Độ cồn thu được sau khi pha: D=3030+120×100=20o
Trong phản ứng: C2H5OH + Na → X + H2. Chất X có tên là
ethylic alcohol.
sodium acetate.
sodium ethoxide.
sodium oxide.
Chọn đáp án C.
Rượu bia có thể gây ung thư ở các cơ quan nào?
Gan.
Phổi.
Vú.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D.
Dung dịch C2H5OH 70% được sử dụng chủ yếu để làm gì?
Sát trùng.
Vệ sinh dụng cụ y tế.
Làm đèn cồn.
Pha chế rượu.
Chọn đáp án A.
Điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men glucose thành C2H5OH là gì?
Nhiệt độ từ 20 – 30 °C.
pH từ 4 – 6.
Có mặt của men rượu.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D.
Trong quy mô gia đình, CH3COOH được dùng làm chất tẩy cặn với từ vòi nước và ấm đun nước. Em hãy viết phương trình hoá học giải thích hiện tượng trên.
Lớp cặn ở các ấm nước là chất rắn calcium carbonate (CaCO3), khi cho giấm ăn vào sẽ có phản ứng giữa acid và cặn bẩn theo phương trình hóa học sau:
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 ↑
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a) C2H6O + O2 → ……… + ………
b) Zn + CH3COOH →……… + ………
c) CH3COOH + MgO →……… + ………
Phương trình hóa học:
a) C2H6O+3O2 →to2CO2↑ + 3H2O
b) 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2 ↑
c) 2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Mg + H2O
Cho một lượng bột magnesium (lấy dư) vào cốc thủy tinh chứa sẵn dung dịch CH3COOH 15% người ta thấy thoát ra 2,479 L khí X (đkc).
a) Tính khối lượng Mg và khối lượng dung dịch CH3COOH đã dùng.
b) Tính nồng độ phần trăm chất trong dung dịch sau phản ứng.
c) Để có lượng acid trên người ta cần lên men bao nhiêu mL rượu 20? (Biết rằng:
Dalcohol = 0,8 g/mL).
(Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24)
Phương trình hóa học: Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
0,1 0,2 0,1 0,1 (mol)
a) Số mol hydrogen thoát ra: nH2=VH224,79=2,47924,79=0,1(mol)
Khối lượng acid phản ứng:
mCH3COOH=nCH3COOH×MCH3COOH=0,2×60=12g
Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng:
mdd CH3COOH=mCH3COOHC%×100%=12×100%15%=/=80g
b) Khối lượng muối (CH3COO)2Mg sinh ra: mmuối = 142 × 0,1 = 14,2 (g)
mCH3COO2Mg=nCH3COO2Mg×MCH3COO2Mg=0,1×142=14,2g
Khối lượng Mg đã phản ứng: mMg=nMg×MMg=0,1×24=2,4g
Khối lượng dung dịch sau phản ứng: mddspu=2,4+80−0,1×2=82,2g
Nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng:
C%CH3COO2Mg=mCH3COO2Mg×100%mddspu=14,2×100%82,2=17,28%
c) Phương trình hóa học: C2H5OH+O2→enzyme,t°CH3COOH+H2O
0,2 0,2 mol
Khối lượng rượu cần lên men: mC2H5OH=nC2H5OH×MC2H5OH=0,2×46=9,2g
Thể tích alcohol sinh ra: VC2H5OHnc=mD=9,20,8=11,5mL.
Thể tích alcohol 20° cần dùng:
Vdd C2H5OH=100×VC2H5OHnc20=11,5×10020=87,5mL.

