Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 67)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 67)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 952 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều có khả năng tác dụng với C2H5OH là

KOH; Na; CH3COOH; O2.

Na; C2H4; CH3COOH; O2.

Na; K; CH3COOH, O2.

Ca(OH) 2; K; CH3COOH; O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch của acetic acid loãng với nồng độ từ 2 -5%. Lượng

CH3COOH tối thiểu có trong 1 L giấm ăn (Dgiấm ăn= 1,01 g/mL) là bao nhiêu?

2,20 g.

20,2 g.

12,2 g.

19,2 g.

Xem đáp án

Ta có: V giấm ăn = 1 L = 1000 mL Þ khối lượng giấm ăn là:

mCH3COOH=VCH3COOH×DCH3COOH=1000×1,01=1010g

Mà trong dung dịch giấm ăn nồng độ CH3COOH từ 2 – 5%

Þ khối lượng CH3COOH là: 1010 × 2%≤mCH3COOH≤ 1010 × 5%

Þ20,2 g ≤mCH3COOH≤50,5 g Þ Đáp án thỏa mãn là 20,2 g.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào sau đây làm cho phân tử acetic acid có tính acid là?

-COOH.

-OH.

-CH3.

=CO.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

C2H5OH được điều chế từ nguồn nào sau đây?

Tinh bột.

Glucose.

Ethylene.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế hydrogen từ CH3COOH, một học sinh đã hòa tan hoàn toàn 2,4 g Mg vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra (ở đkc) là bao nhiêu?

2,479 L.

3,7185 L.

4,958 L.

7,437 L.

Xem đáp án

Số mol Mg phản ứng: nMg=mMgMMg=2,424=0,1 (mol)

Phương trình hoá học: 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

0,1                                 0,1     (mol)

Thể tích khí H2 sinh ra: VH2=nH2×24,79=0,1×24,79=2,479(L)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ (X) có khối lượng phân tử là 46 amu. Công thức phân tử của

(X) là

C3H6O.

CH2O.

C2H4O2.

C2H6O.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Acetic acid (CH3COOH) tác dụng được với kim loại nào sau đây?

Cu.

Ag.

Zn.

Au.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lạm dụng rượu bia có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người không uống rượu bia bao nhiêu lần?

2 lần.

3 lần.

4 lần.

5 lần.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

C2H5OH có thể được sử dụng trong sản xuất cao su tổng hợp. Trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp, C2H5OH được sử dụng để

làm chất xúc tác.

làm nguyên liệu.

làm chất bảo quản.

tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất xúc tác được sử dụng trong quá trình hydrat hóa ethylene để điều chế

C2H5OH là

H2SO4.

NaOH.

H2O.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Tự luận
1 điểm

Giấm pha chế bằng acid có nguồn gốc từ chất hoá học nên không chứa các acid amin, các acid hữu cơ và vitamin giúp ích cho cơ thể như giấm gạo. Giấm pha chế không có các chất dinh dưỡng chỉ có acid tổng hợp nên chua gắt hắc không thơm độ chua rất cao rất hại cho cơ thể. Muốn nhận biết giấm men tự nhiên và giấm pha chế từ acid về màu sắc giấm pha chế trong suốt không lắng cặn còn giấm lên men tự nhiên có mầu sậm hơn sẽ có kết tủa do xác giấm bị lão hoá sau thời gian sẽ lắng xuống. Giấm pha chế cầm chai lắc mạnh bọt xuất hiện và tan biến ngay nhưng giấm lên men tự nhiên thì sủi bọt và rất lâu tan. Từ gạo (chứa tinh bột), em hãy viết các phương trình hoá học điều chế giấm.

Xem đáp án

Phương trình hoá học điều chế giấm:

C6H12O6 →enzyme,to 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + O2 →enzyme,to CH3COOH + H2O

12. Tự luận
1 điểm

Ethylic alcohol có vai trò quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp. Bằng kiến thức đã học em hãy:

a) Viết công thức cấu tạo và thu gọn của ethylic alcohol.

b) Viết 02 phương trình hoá học điều chế ethylic alcohol.

Xem đáp án

a) Công thức cấu tạo của ethylic alcohol:

Ethylic alcohol có vai trò quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp. Bằng kiến thức đã học em hãy: a) Viết công thức cấu tạo và thu gọn của ethylic alcohol.  b) Viết 02 phương trình hoá học điều chế ethylic alcohol. (ảnh 1)


Thu gọn: CH3-CH2-OH

b) 02 phương trình hoá học điều chế ethylic alcohol:

C6H12O6 →enzyme,to 2C2H5OH + 2CO2

C2H4 + H2O →H2SO4,toC2H5OH

13. Tự luận
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm với acetic acid như sau: Cho 7,2 g kim loại magnesium (Mg) phản ứng hết với dung dịch acetic acid (CH3COOH) 12%

a) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

b) Tính khối lượng dung dịch CH3COOH đủ dùng cho phản ứng.

c) Tính nồng độ % dung dịch muối thu được sau phản ứng. (Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24)

Xem đáp án

Số mol Mg phản ứng là: nMg=mMgMMg=7,224=0,3 (mol)

Phương trình hoá học; 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

0,6          ¬0,3®            0,3              0,3

a) Khối lượng muối (CH3COO)2Mg thu được là:

mCH3COO2Mg=nCH3COO2Mg×MCH3COO2Mg=0,3×142=42,6g

b) Khối lượng CH3COOH phản ứng

mCH3COOH=nCH3COOH×MCH3COOH=0,6×60=36g

Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng:

mdd  CH3COOH=mCH3COOHC%×100%=36×100%12%=300g

c) Khối lượng dung dịch sau phản ứng; mddpư = 7,2 + 300 –  (0,3 × 2) = 306,6 (g)

Nồng độ phần trăm của dung dịch (CH3COO)2Mg:

C%CH3COO2Mg=mCH3COO2Mg×100%mddspu=42,6×100%306,6=13,89%