Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 66)
13 câu hỏi
Một học sinh làm thí nghiệm với C2H5OH như sau: cho một mẩu kim loại sodium vào C2H5OH 80° thì có bao nhiêu phản ứng hoá học xảy ra?
1 phản ứng.
2 phản ứng.
3 phản ứng.
4 phản ứng.
Chọn đáp án B.
Tổng hệ số trong phương trình phản ứng cháy của CH3COOH là
5.
6.
7.
8.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là sai?
CH3COOH là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
CH3COOH là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo và tơ nhân tạo.
Giấm ăn là dung dịch CH3COOH có nồng độ từ 2 đến 5%.
Bằng cách oxi hoá etan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được CH3COOH.
Chọn đáp án D.
C2H5OH phản ứng được với kim loại sodium là vì
trong phân tử có nhóm –OH.
trong phân tử có nguyên tử oxygen.
trong phân tử có nguyên tử carbon, hydrogen và oxygen.
trong phân tử có nguyên tử hydrogen và nguyên tử oxygen.
Chọn đáp án A.
Hòa tan 10 gam CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư. Thể tích CO2 thoát ra (đkc) là?
6,1975 L.
4,958 L.
3,7185 L.
2,479 L.
Số mol CaCO3 phản ứng: nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=10100=0,1(mol)
Phương trình hoá học: 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca +CO2+ H2O
0,1 0,1 0,1 (mol)
Thể tích khí CO2 sinh ra: VCO2=nCO2× 24,79 = 0,1 × 24,79 = 2,479 (L).
Lên men 1,0 L C2H5OH 23° thu được giấm ăn. Biết hiệu suất lên men là 100% và khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/mL. Khối lượng CH3COOH trong giấm là bao nhiêu?
230 g.
240 g.
460 g.
480 g.
Thể tích alcohol nguyên chất: VC2H5OH=Druou×Vdd100=23×1 000100=230 (mL)
Khối lượng alcohol nguyên chất:
mC2H5OH=VC2H5OH+DC2H5OH=230×0,8=184g
Phương trình hoá học: C2H5OH + O2 →enzyme,to CH3COOH + H2O
46 60 (g)
184 ? (g)
Khối lượng CH3COOH: mCH3COOH=184×6046=240g
Người lạm dụng rượu bia có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn người không uống rượu bia bao nhiêu lần?
2 lần.
3 lần.
4 lần.
5 lần.
Chọn đáp án C.
C2H5OH được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp như một dung môi. Dung môi này có thể hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ, bao gồm
ethyl acetate.
acetic acid.
acid béo.
tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A.
Nguyên liệu chính để điều chế C2H5OH theo phương pháp lên men là
tinh bột.
cellulose.
ethylene.
đường.
Chọn đáp án A.
Acetic acid có thể được sử dụng để
làm chất tẩy rửa.
làm dung môi.
làm chất bảo quản thực phẩm.
tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D.
Từ xưa đến nay, giấm là nguyên liệu cần thiết đối với các bà nội trợ để chế biến các món ăn hằng ngày như xà lách trộn dầu giấm, bò nhúng giấm,... Ta biết rằng giấm ăn là acetic acid loãng có nồng độ từ 2 đến 5%, không những vị chua làm kích thích vị giác của thực khách mà giấm còn có những công dụng hữu ích khác trong đời sống như tẩy rửa những vết ố, cặn bẩn trong các phích nước để lâu ngày,... Em hãy viết 02 phương trình hóa học biểu diễn sản xuất acetic acid từ ethylic alcohol và butane (C4H10). Coi như các thiết bị và dụng cụ cần thiết đều có đủ.
Hai phương trình hóa học sản xuất acetic acid:
C2H5OH + O2 →enzyme,toCH3COOH + H2O
2C4H10 + 5O2→to4CH3COOH + 2H2O
Hãy nhận biết hai chất lỏng sau: C2H5OH, CH3COOH bằng 2 phương pháp hoá học khác nhau. Viết phương trình hoá học (nếu có).
Trích mẫu thử
* Cách 1: Cho quỳ tím lần lượt vào 2 mẫu, mẫu làm quỳ tím hoá đỏ là CH3COOH. Còn lại là C2H5OH.
* Cách 2: Cho 1 vài viên kẽm lần lượt vào 2 mẫu, mẫu nào có khí thoát ra là CH3COOH, còn lại không hiện tượng là C2H5OH.
Phương trình hoá học: Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2
Trung hòa 150 mL dung dịch acetic (CH3COOH) 2,0 M bằng dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 1,2 M.
a) Tính thể tích dung dịch NaOH đủ dùng cho phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng (biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
c) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
(Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23)
a) Số mol của CH3COOH phản ứng:
nCH3COOH=CM×V=0,15×2=0,3 (mol)
Phương trình hoá học: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,3 0,3 0,3 0,3
Thể tích dung dịch NaOH đủ dùng là: VNaOH=nNaOHCM NaOH=0,31,2=0,25(L)
b) Thể tích dung dịch sau phản ứng: Vddspứ = 0,15 + 0,25 =0,4 (L)
Nồng độ mol của dung dịch CH3COONa là:
CM CH3COONa=nCH3COONaVCH3COONa=0,30,4=0,75M
c) Khối lượng muối CH3COONa thu được là:
mCH3COONa=nCH3COONa×MCH3COONa= 0,3 × 82 = 24,6 (g).

