Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 63)
13 câu hỏi
Độ cồn là
số mL nước có trong 100 mL hỗn hợp alcohol với nước.
số g nước có trong 100 g hỗn hợp alcohol với nước.
số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp alcohol với nước.
số g ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp alcohol với nước.
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
CH3COOH
CH3CH2OH
CH2=CH2
CH3OH
Chọn đáp án A.
Trung hòa 200 mL dung dịch CH3COOH có nồng độ 0,5 M thì cần dùng V mL NaOH có nồng độ 1M. Giá trị của V là
250.
200.
150.
100.
Chọn đáp án D.
Acetic acid và ethylic alcohol đều phản ứng với chất nào sau đây?
Bột sắt.
Kim loại Na.
Dung dịch NaHCO3.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Chọn đáp án B.
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với CH3COOH là ...
ZnO; Cu(OH) 2; Cu; CuSO4; C2H5OH.
CuO; Ba(OH) 2; Zn; Na2CO3; C2H5OH.
Ag; Cu(OH) 2; ZnO; H2SO4; C2H5OH.
H2SO4; Cu(OH) 2; C2H5OH; C6H6; CaCO3.
Chọn đáp án B.
Trong phản ứng: CH3COOH + CaCO3 → X + H2O + CO2 . Chất X có tên là
calcium ethylate.
calcium acetic.
calcium carbonate.
calcium acetate.
Chọn đáp án D.
Tác hại nào dưới đây của việc lạm dụng rượu bia không thể hồi phục?
Viêm loét dạ dày.
Suy giảm trí nhớ.
Xơ gan.
Mất ngủ.
Chọn đáp án C.
Ethylic alcohol được sử dụng làm nhiên liệu thay thế cho xăng với tên gọi là gì?
Xăng sinh học E5.
Xăng sinh học E10.
Xăng sinh học E15.
Xăng sinh học E20.
Chọn đáp án A.
Trạng thái của C2H5OH ở điều kiện thường là
khí.
lỏng.
rắn.
tất cả đều đúng.
Chọn đáp án B.
Phản ứng giữa C2H5OH và CH3COOH trong môi trường H2SO4 đặc và nhiệt
độ cao là phản ứng gì?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trung hòa.
Phản ứng ester hóa.
Chọn đáp án D.
Người ta làm rượu vang từ trái nho. Sau khi thu hoạch nho người ta ép lấy nước nho rồi lên men trong bình kín. Giải thích tại sao trong quá trình lên men người ta lại dùng bình kín mà không lên men ngoài không khí. Viết phương trình hoá học cho quá trình lên men nho thành rượu.
Trong quá trình lên men người ta lại dùng bình kín mà không lên men ngoài không khí nhằm tránh trường hợp rượu lên men giấm.
Phương trình hóa học cho quá trình lên men rượu:
C6H12O6 →enzyme,to2C2H5OH + 2CO2↑
Viết các phương trình phản ứng biểu diễn biến đổi sau (có ghi điều kiện phản ứng):
C3H12O6→1C2H5OH→2CH3COOH→3CH3COONa ↓(4) CH3COOC2H5
Phương trình hoá học
(1) C6H12O6 →enzyme,to2C2H5OH + 2CO2↑
(2) C2H5OH + O2 →enzyme,to CH3COOH + H2O
(3) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
(4) C2H5OH + CH3COOH⇌toH2SO4d CH3COOC2H5 + H2O
Cho 60 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch CH3COOH 12%, sau phản ứng thu được dung dịch A và khí B. Cho hoàn toàn khí B vào dung dịch Ba(OH)2, khi phản ứng kết thúc tạo ra kết tủa D.
a) Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
b) Tính khối lượng dung dịch CH3COOH 12% tham gia phản ứng.
c) Tính nồng độ % dung dịch A sau khi loại khí B.
d) Tính khối lượng kết tủa D.
Phương trình hoá học:
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2O
0,6 1,2 0,6 0,6 0,6
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3+ H2O
0,6 0,6 0,6 0,6
Số mol CaCO3 đã phản ứng: nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=60100=0,6(mol)
Khối lượng chất tan của acid: mCH3COOH = nCH3COOH × MCH3COOH = 1,2 × 60 = 72(g).
b) Khối lượng dung dịch CH3COOH đã phản ứng:
mddCH3COOH=mCH3COOHC%ddCH3COOH×100%=7212%×100%=600g
Khối lượng khí CO2 thoát ra: mCO2=nCO2×MCO2=0,6×44=26,4g
Khối lượng muối A sinh ra:
mCH3COO2Ca=nCH3COO2Ca×MCH3COO2Ca=0,6×158=94,8g
Khối lượng dung dịch A sau phản ứng:
mddCH3COO2Ca=nCaCO3+mddCH3COO2Ca−mCO2=60+600−26,4=633,6g
c) Nồng độ % của dung dịch A:
C%ddCH3COO2Ca=mCH3COO2CamddCH3COO2Ca×100%=94,8633,6×100%=14,96%
d) Khối lượng kết tủa sinh ra: mBaCO3=nBaCO3×MBaCO3= 0,6×197=118,2g.

